Ý nghĩa quẻ 03 – Thủy Lôi Truân trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 3 – Thủy Lôi Truân 

Quẻ Phục Hy Số 3 Thủy Lôi Truân
Quẻ Phục Hy Số 3 Thủy Lôi Truân

Phần 1. Luận đoán quẻ Truân trong cuộc sống

Ước muốn: Rất khó thành hiện thực. Kiên nhẫn chịu đựng và lòng kiên trì là cần thiết để tạo nên thành công.

Hôn nhân: Khó khăn. Nhưng đối với các cuộc hôn nhân muộn thì có hy vọng.

Tình yêu: Nhiều trở ngại và gian nan đối với những ai đang yêu. Phải nhẫn nại và thủy chung.

Gia đạo: Thăng và trầm, không ổn định, có nhiều khó khăn. Nếu hòa hợp được có thể hưng vượng và nhiều niềm vui.

Con cái: Đông con. Gian nan ban đầu nhưng về sau sẽ có chuyển biến tốt đẹp hơn. Thai nghén: con trai.

Vay vốn: Khó đạt được mục tiêu. Cơ hội duy nhất chính là làm việc thật kiên nhẫn, cần cù, sốt sắng.

Kinh doanh: Sẽ không diễn ra đúng như mong đợi. Đừng trở nên quá mất bình tĩnh, nôn nóng hay bốc đồng. Hãy chờ đợi lúc thích hợp.

Chứng khoán: Liên tục giảm giá.

Tuổi thọ: Sức khỏe kém sút tuy còn trẻ, nhưng với sự chăm sóc cơ thể hợp lý thì sẽ trở lại bình thường.

Bệnh tật: Nghiêm trọng và kinh niên nhưng hy vọng nằm ở sự điều trị dần. Những bệnh tật thuộc về tai, mũi, tim, thận và chứng loạn thần kinh chức năng.

Chờ người: Sẽ không xuất hiện sớm, chỉ xuất hiện sau một quãng thời gian khá dài.

Tìm người: Người đang được tìm đang trải qua những khó khăn, gian nan nhưng không biết ở đâu.

Vật bị mất: Vẫn còn đang ở trong nhà, phòng, văn phòng. Nhưng nếu đã xa cách với vật đó quá lâu, bạn sẽ không còn hy vọng tìm được. Tìm ở hướng Đông hay Bắc.

Du lịch: Khó khăn và có những chậm trễ, trở ngại trong suốt cuộc hành trình. Tốt nhất nên ở nhà.

Kiện tụng và tranh chấp: Mất thời gian và công sức. Tình hình bất lợi hoặc nghịch cảnh sẽ xuất hiện từ sự tranh chấp hoặc những hành vi thiếu suy nghĩ.

Việc làm: Hết sức khó khăn trong giai đoạn này.

Thi cử: Điểm số dưới trung bình.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nhiều trở ngại, khó khăn, rất khó thực hiện. Tốt nhất hãy chờ thêm.

Thời tiết: Trời nhiều mây, trời mưa, có thể có cả sấm chớp, sau đó thì trời quang đãng.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Thủy Lôi Truân (水雷屯) – Khó Khăn Ban Đầu

2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Truân tượng trưng cho sự khởi đầu đầy chông gai, như hạt giống vừa nảy mầm phải vượt qua lớp đất cứng để vươn lên. Đây là thời điểm non trẻ, tiềm ẩn sức sống mãnh liệt nhưng cần sự kiên nhẫn, cẩn trọng và nỗ lực để vượt qua thử thách. Quẻ nhắc nhở: “Vạn vật thí sinh” –  mọi sự sinh sôi đều trải qua gian nan ban đầu.

3. Hình ảnh và biểu tượng:

– Hình ảnh: Trong tranh minh họa, ta thấy hình ảnh một người đang giương cung, một con bò và một chú chó. Điều này thể hiện sự cẩn trọng, đấu tranh và những khó khăn cần phải vượt qua.

– Biểu tượng: “Long cư thiển thủy” (Rồng nằm ao cạn) thể hiện sức mạnh bị kìm hãm, chưa thể phát huy hết tiềm năng. Tuy nhiên, “Vạn vật thỉ sinh” cũng nhấn mạnh rằng đây là thời kỳ chuyển giao, khó khăn sẽ mở đường cho sự sinh trưởng mới.

4. Luận giải từng hào:

– Hào 1 (Sơ Cửu): Khởi đầu gặp nhiều trở ngại, cần thận trọng, không nên hành động vội vàng, nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ người có kinh nghiệm (hào Tứ ứng ứng) để tăng thêm sức mạnh. 

– Hào 2 (Lục Nhị): Giai đoạn hỗn loạn, tiến thoái lưỡng nan, cần kiên nhẫn và khéo léo xử lý, tránh xung đột trực tiếp, dùng nhu thắng cương để hóa giải mâu thuẫn.

– Hào 3 (Lục Tam): Hành động thiếu định hướng dễ dẫn đến thất bại, nên dừng lại quan sát, đánh giá lại kế hoạch, tránh liều lĩnh theo đám đông. 

– Hào 4 (Lục Tứ): Dù khó khăn nhưng nếu biết hợp tác với người đồng chí (hào Sơ), sẽ tìm được lối thoát, cần linh hoạt và tin tưởng vào đồng đội

– Hào 5 (Cửu Ngũ): Có địa vị nhưng thiếu thực lược, nên khiêm tốn, tập trung củng cố nội tại, tránh tham vọng quá lớn dẫn đến thất bại.

– Hào 6 (Thượng Lục): Cùng đường, cố chấp tiếp tục sẽ gặp tai họa, nên rút lui đúng lúc, chấp nhận thất bại để bảo toàn lực lượng, chờ thời cơ mới. 

5. Ứng dụng quẻ Khôn trong cuộc sống:

– Công danh, sự nghiệp: Quẻ Truân báo hiệu giai đoạn khởi đầu đầy thử thách và gian nan. Nếu gặp quẻ này, ta có thể đang đối mặt với những khó khăn ban đầu trong sự nghiệp. Tuy nhiên, nếu kiên trì và tìm được sự hỗ trợ đúng đắn, ta sẽ dần vượt qua trở ngại và xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai.

– Tài lộc: Đây không phải là quẻ đại cát về tài chính, nhưng nó khuyên ta cần cẩn trọng trong các quyết định đầu tư. Giai đoạn này chưa phải lúc để mạo hiểm, mà cần tập trung tích lũy và hoạch định chiến lược dài hạn. Nếu kiên trì và thận trọng, tài lộc sẽ dần khởi sắc.

– Tình duyên, gia đạo: Quẻ báo hiệu một giai đoạn thử thách trong chuyện tình cảm và gia đạo. Có thể đang có những hiểu lầm hoặc trở ngại khiến mối quan hệ trở nên khó khăn. Điều quan trọng là giữ vững sự kiên nhẫn, lắng nghe và thấu hiểu nhau để cùng nhau vượt qua sóng gió.

– Sức khỏe: Giai đoạn này có thể gặp một số vấn đề về sức khỏe do áp lực hoặc căng thẳng kéo dài. Cần chú trọng nghỉ ngơi, cân bằng tinh thần và rèn luyện thể chất để tránh ảnh hưởng tiêu cực lâu dài.

6. Lời khuyên: Trong hành trình vượt qua gian nan của quẻ Truân, hãy nhớ bốn nguyên tắc chính. Thứ nhất, kiên nhẫn – “Dục tốc bất đạt”, vội vã dễ dẫn đến thất bại. Hãy xem khó khăn là tất yếu, tiến từng bước vững chắc. Thứ hai, hợp tác – đừng làm mọi việc một mình. Tìm đồng minh đáng tin để chia sẻ gánh nặng, cùng nhau vượt qua. Thứ ba, linh hoạt – đừng cứng nhắc, biết thay đổi khi cần. Cuối cùng, tích lũy – rèn luyện bản lĩnh, chờ thời cơ chín muồi. 

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Thủy Lôi Truân trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Thủy Lôi Truân

Quẻ Thủy Lôi Truân hay được gọi là Quẻ Truân, là quẻ số 3 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) – Thủy (水) tức Nước – Ngũ hành Thủy.

Nội quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.

Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

Thoán từ

Lời kinh: 屯元亨利貞, 勿用有攸往, 利建候.

Dịch âm: Truân nguyên hanh lợi trinh, vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu.

Dịch nghĩa: Gặp lúc gian truân, có thể hanh thông lắm (nguyên hanh), nếu giữ vững điều chính (trái với tà) và đừng tiến vội, mà tìm bậc hiền thần giúp mình (kiến hầu là đề cử một người giỏi lên tước hầu).

Truân: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.
Theo Tự quái truyện thì sở dĩ sau hai quẻ Càn, Khôn tới quẻ Truân là vì có trời đất rồi vạn vật tất sinh sôi nảy nở đầy khắp, mà lúc sinh sôi đó là lúc khó khăn. Chữ Truân [屯] có cả hai nghĩa đó: đầy và khó khăn

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈:雲雷屯,君⼦以經給. 

Dịch âm: Tượng viết: Vân lôi Truân, quân tử dĩ kinh luân. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Mây sấm là quẻ Truân, đấng quân tử coi đó mà sửa sang thiên hạ.

Giải nghĩa: Quẻ Khảm không nói là mưa mà nói là mây vì mây tức là mưa mà chưa thành; chưa từng mưa cho nên là truân. Đấng quân tử coi tượng quẻ Truân, sửa sang việc thiên hạ để qua lúc truân nan. 

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

Lời kinh: 初 九: 磐 桓, 利 居 貞, 利 建 侯.

Dịch âm: Bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.

Dịch nghĩa: Còn dùng dằng, giữ được điều chính thì lợi, được đặt lên tước hầu (nghĩa là được giao cho việc giúp đời lúc gian truân) thì lợi.

Giải nghĩa: Như trên tôi đã nói, hào này là dương, tượng người có tài, lại đắc chính vì dương ở dương vị, cho nên giữ được điều chính và có lợi; sau cùng nó là dương mà lại dưới hai hào âm trong nội quái, có cái tượng khiêm hạ, được lòng dân. Vậy là người quân tử mới đầu tuy còn do dự, sau sẽ được giao cho trọng trách giúp đời.

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 屯 如 邅 如, 乘 馬 班 如, 匪 寇 婚 媾 . 女 子 貞 不 字, 十 年 乃 字.

Dịch âm: Truân như, chuyên như, thừa mã ban như. Phỉ khấu hôn cấu, nữ tử trinh bất tự, thập niên nãi tự.

Dịch nghĩa: Khốn đốn khó khăn như người cưỡi ngựa còn dùng dằng luẩn quẩn (Nhưng hào 1 kia) không phải là kẻ cướp, chỉ là muốn cầu hôn với mình thôi. Mình cứ giữ vững chí, đừng chịu, mười năm nữa sẽ kết hôn (với hào 5).

Giải nghĩa: Hào 2, âm, vừa đắc trung lẫn đắc chính, lại ứng với hào 5 cũng đắc trung đắc chính ở trên, như vậy là tốt. Chỉ hiềm cách xa hào 5 mà lại ở sát ngay trên hào 1, dương , bị 1 níu kéo, cho nên còn ở trong cảnh truân chuyên (khó khăn). Nhưng đừng ngại, hào 1 có tư cách quân tử , không phải là kẻ xấu muốn hãm hại mình, chỉ muốn cưới mình thôi (1 là dương, 2 là âm). Đừng nhận lời, cứ giữ vững chí, mươi năm nữa sẽ kết hôn với hào 5. Chữ tự [ 字 ] ở đây nghĩa là gả chồng. Theo kinh Lễ, con gái tới tuổi gả chồng thì cài trâm và đặt tên tự.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 即 鹿, 无 虞, 惟 入 于 林 中. 君 子 幾, 不 如 舍, 往 吝.

Dịch âm: Tức lộc, vô ngu, duy nhập vu lâm trung. Quân tử cơ, bất như xả, vãng lận.

Dịch nghĩa: Đuổi hươu mà không có thợ săn giúp sức thì chỉ vô sâu trong rừng thôi (không bắt được). Người quân tử hiểu cơ sự ấy thì bỏ đi còn hơn, cứ tiếp tục tiến nữa thì sẽ hối hận.

Giải nghĩa: Hào 3 là âm, ở dương vị, bất chính bất trung; tính chất đã không tốt mà ở vào thời truân; hào 6 ở trên cũng là âm nhu không giúp được gì mình, như vậy mà cứ muốn làm càn, như người ham đuổi hươu mà không được thợ săn giúp (chặn đường con hươu, đuổi nó ra khỏi rừng cho mình bắt) thì mình cứ chạy theo con hươu mà càng vô sâu trong rừng thôi. Bỏ đi là hơn.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 乘 馬 班 如 . 求 婚 媾, 往 吉, 无 不 利.

Dịch âm: Thừa mã ban như. Cầu hôn cấu, vãng cát, vô bất lợi.

Dịch nghĩa: Cưỡi ngựa mà dùng dằng. Cầu bạn trăm năm (hay đồng tâm) ở dưới (ở xa) thì không gì là không tốt.

Giải nghĩa: Hào này âm nhu, đắc chính là người tốt nhưng tài tầm thường, gặp thời Truân không tự mình tiến thủ được. Tuy ở gần hào 5, muốn cầu thân với 5, nhưng 5 đã ứng với 2 rồi, thế là 4 muốn lên mà không được, như người cưỡi ngựa muốn tiến mà dùng dằng. Chu Công khuyên hào 4 nên cầu hôn với hào 1 ở dưới thì hơn: (vì 1 có tài đức) mà cùng nhau giúp đời, không gì là không lợi.
Chúng ta để ý: cặp 5-2 rất xứng nhau, cả hai đều đắc chính, đắc trung, rất đẹp, cặp 4-1 không đẹp bằng: 4 bất trung, kém 2; cho nên phải kết hợp với 1 ở dưới, 1 tuy ở dưới mà đắc chính, như vậy là xứng đôi. Đó là luật: “dĩ loại tụ”, họp với nhau thì phải xứng nhau, đồng tâm, đồng đạo.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 屯 其 膏; 小 貞 吉, 大 貞 凶.

Dịch âm: Truân kỳ cao; tiểu trinh cát, đại trinh hung

Dịch nghĩa: Ân trạch không ban bố được (nguyên văn: dầu mỡ (cao) không trơn (truân), chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, việc lớn thì xấu.

Giải nghĩa: Hào cửu ngũ này vừa chính vừa trung, ở địa vị chí tôn, đáng lẽ tốt; nhưng vì ở trong thời gian truân (quẻ Truân) lại ở giữa ngoại quái là Khảm, hiểm, nên chỉ tốt vừa thôi. Hào 2 tuy ứng với nó nhưng âm nhu , không giúp được nhiều; lại thêm hào 1 ở dưới, có tài đức, được lòng dân, uy quyền gần như lấn 5, mà ân trạch của 5 không ban bố khắp nơi được. Cho nên 5 phải lần lần chỉnh đốn các việc nhỏ đã, đừng vội làm việc lớn mà hỏng.
Nghĩa là tuy có tài đức, có địa vị, nhưng cũng phải đợi có thế có thời nữa.

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 乘 馬 班 如, 泣 血 漣 如.

Dịch âm: Thừa mã ban như, khấp huyết liên như.

Dịch nghĩa: Cưỡi ngựa mà dùng dằng, khóc tới máu mắt chảy đầm đìa.

Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng, là thời gian truân tới cực điểm. Nếu là hào dương (có tài trí) thì gian truân cùng cực sẽ biến thông; nhưng hào này là hào âm, bất tài, bất trí, nhu nhược, chỉ biết lên lưng ngựa rồi mà vẫn dùng dằng mà khóc đến chảy máu mắt (Hào tuy ứng với hào 6 nhưng cũng âm nhu, chẳng giúp được gì)

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thủy Lôi Truân trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Truân

Quẻ Truân có triệu Loạn Ti Vô Đầu – Lòng Dạ Rối Bời. Có bài thơ như sau:

Tơ rối vô đầu, gỡ không ra,

Gặp việc không đâu, chớ có làm.

Giao dịch kinh doanh, đều không lợi,

Mưu cầu vinh lộc, cũng mất công.

Dụng thần quẻ Truân 

Quẻ Truân so với Khảm, thiếu hào Mậu Ngọ. Thê Tài Hỏa, đây chính là Phục Thần của Truân, nằm phục ở hào tam Canh Thìn: Quan Quỷ – Thổ là Phi Thần. Hỏa sinh Thổ, nghĩa là Phục Thần sinh Phi Thần, phản ánh thông tin: ngoại lực đóng vai trò tích cực (phát huy hết tiềm năng, tài, trí…) để giúp đối tượng giải quyết sự việc đang diễn ra. Trong khi đó chủ thể thi lúng túng, chưa rò phương án hành động.