Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 8 – Quẻ Thủy Địa Tỷ

Phần 1. Luận đoán quẻ Tỷ trong cuộc sống
Ước muốn: Sẽ thành nếu có sự giúp đỡ của người khác.
Hôn nhân: Thành công và hạnh phúc.
Tình yêu: Cát tường. Cả hai bên đều yêu thương nhau. Tuy nhiên, phụ nữ phải coi chừng các tình địch. “Con chim đến sớm thì bắt được sâu”.
Gia đạo: Mọi người đều quan hệ tốt đẹp. Cơ đồ của gia đình đang hưng thịnh.
Con cái: Cư xử lễ độ, biết đỡ đần. Có hiếu. Thai nghén: con trai.
Vay vốn: Dứt khoát thành công.
Kinh doanh: Sẽ diễn ra đúng như hy vọng và lợi nhuận sẽ trở thành hiện thực. Lòng tham sẽ gây ra những bất hạnh về sau,
Chứng khoán: Dao động, có khả năng giá cả sẽ giảm.
Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
Bệnh tật: Bình phục hoặc chữa trị được trong tương lai không xa. Các bệnh thường liên quan đến hệ thống máu huyết.
Chờ người: Sẽ đến, mang lại hạnh phúc.
Tìm người: Đừng lo. Sẽ sớm tìm được, hoặc người đó sẽ tự động trở về.
Vật bị mất: Sẽ tìm được. Hãy tìm ở hướng Bắc hoặc Tây Nam, ở những nơi trũng thấp, hoặc gần chỗ có nước.
Du lịch: Chuyến đi an toàn và tốt đẹp. Bạn sẽ thu hoạch được đôi điều từ chuyến đi.
Kiện tụng và tranh chấp: Hòa giải không chỉ dễ dàng mà còn mang lại lợi ích. Đấu tranh ngoan cố sẽ dẫn đến bất lợi.
Việc làm: Sẽ được đề bạt, thăng chức, vị trí tốt hay công việc tốt.
Thi cử: Điểm cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Tốt lành.
Thời tiết: Trời quang mây tạnh.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Thủy Địa Tỷ
2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Thủy Địa Tỷ biểu trưng cho sự hòa hợp, đoàn kết và thuận theo tự nhiên. Nước (Thủy) thấm vào đất (Địa), tạo nên sự sinh sôi và nuôi dưỡng. Đây là quẻ cát lợi, biểu thị sự hòa hợp, có quý nhân phù trợ và cơ hội thịnh vượng khi biết tận dụng sức mạnh tập thể.
3. Hình ảnh và biểu tượng:
– Hình ảnh: “Chúng tinh củng Bắc” – Mọi ngôi sao đều hướng về sao Bắc Đẩu, thể hiện sự tập trung vào mục tiêu chung, lấy chuẩn mực làm trung tâm.
– Biểu tượng: “Thủy hành địa thượng” – Nước chảy tràn mặt đất, tượng trưng cho sự linh hoạt, uyển chuyển nhưng vẫn giữ được nền tảng vững chắc.
4. Luận giải từng hào:
– Hào 1: Muốn hợp tác bền lâu thì cần phải có thiện chí, tránh những người không cùng chí hướng.
– Hào 2: Hào này cho thấy khi ta hợp tác với người có đạo đức cao, có tầm nhìn rộng lớn thì sẽ gặp thuận lợi. Tuy nhiên, không nên chỉ dựa dẫm vào người khác mà cần có năng lực riêng để xứng đáng với sự hợp tác này.
– Hào 3: Cảnh báo về nguy cơ bị lôi kéo vào những mối quan hệ xấu, hợp tác với người không đáng tin cậy, hào này là lời nhắc nhở rằng không phải sự gắn kết nào cũng tốt, phải biết phân biệt đâu là người đáng tin, đâu là kẻ cần tránh xa.
– Hào 4: Hào này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng mối quan hệ ra bên ngoài, không nên chỉ giới hạn trong phạm vi quen thuộc. Tuy nhiên, cần chọn lọc kỹ lưỡng, không nên kết giao bừa bãi.
– Hào 5: Đây là hào của người lãnh đạo có tài, biết cách kết nối và dẫn dắt người khác nhưng nếu quá tự mãn hoặc sử dụng mưu mô để thao túng người khác, thì sự gắn kết sẽ sụp đổ, dẫn đến thất bại.
– Hào 6: Một mối quan hệ không còn dựa trên sự chân thành, thì sớm muộn cũng tan vỡ, nhắc nhở rằng không phải lúc nào cũng nên cố giữ một mối quan hệ, nếu nó đã không còn giá trị hoặc gây hại thì tốt nhất nên buông bỏ.
5. Ứng dụng quẻ Tỷ trong cuộc sống:
– Công danh, sự nghiệp: Hợp tác với người tài giỏi, biết cách làm việc nhóm sẽ giúp sự nghiệp thăng tiến, đặc biệt nên tạo dựng uy tín và giữ chữ tín với đồng nghiệp, đối tác.
– Tài lộc: Tài chính ổn định nhờ sự hợp tác, đầu tư theo nhóm có lợi. Tuy nhiên, cần lựa chọn đối tác đáng tin cậy để tránh rủi ro.
– Tình duyên, gia đạo: Quan hệ tình cảm tốt đẹp khi cả hai biết trân trọng và chia sẻ cùng nhau. Gia đình hòa thuận khi các thành viên đồng lòng và thấu hiểu nhau.
– Sức khỏe: Sức khỏe được duy trì ổn định, nhưng cần chú ý đến việc nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức.
6. Lời khuyên: Quẻ Thủy Địa Tỷ nhắn nhủ: “Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong” – Thuận theo tự nhiên sẽ thành công, ngược lại sẽ gặp trở ngại. Hãy sống hòa hợp với mọi người, lắng nghe ý kiến tập thể, và duy trì sự khiêm tốn. Tránh nóng vội hoặc cố chấp, thay vào đó, hãy như dòng nước mềm mại uốn lượn qua chướng ngại để tiến về phía trước. Khi gặp khó khăn, hãy nhớ đến sức mạnh của sự đoàn kết và sự kiên nhẫn.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Thủy Địa Tỷ trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Thủy Địa Tỷ
Quẻ Thủy Địa Tỷ hay được gọi là Quẻ Tỷ, là quẻ số 8 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) – Thủy (水) tức Nước – Ngũ hành Thủy.
Nội quái: ☷ Khôn (坤) – Địa (地) tức Đất – Ngũ hành Thổ.
Thuộc nhóm tượng quái Khôn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Thổ.
Thoán từ
Lời kinh: 比吉, 原策元, 永, 貞, 无咎, 不寧方來, 後夫凶
Dịch âm: Tỷ cát, nguyên phệ nguyên, vĩnh, trinh, vô cữu. Bất ninh phương lai, hậu phu hung.
Dịch nghĩa: Gần gũi thì tốt. Bói lần thứ nhì mà được như lần đầu (nguyên phệ) rất tốt, lâu dài, chính thì không có lỗi. Kẻ nào ở chỗ chưa yên (hoặc gặp trắc trở) sẽ lại với mình (hoặc mình nên vời lại) l kẻ nào tới sau (trễ) thì xấu.
Tỷ: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa. Khứ xàm nhiệm hiền chi tượng: bỏ nịnh dụng trung.
Sư là đám đông, trong đám đông người ta gần gũi nhau, liên lạc với nhau, cho nên sau quẻ Sư là quẻ Tỉ (tỉ là gần gũi, liên lạc).
Chúng ta để ý: quẻ này Khảm trên, Khôn dưới, ngược hẳn với quẻ trước Khôn trên, khảm dưới.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈: 地上有⽔, ⽐, 先王以建萬國, 親諸侯.
Dịch âm: Tượng viết: Địa thượng hữu thuỷ, Tỷ tiền vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu.
Dịch nghĩa: Trên đất có nước, là quê Tỵ, đấng Tiên vương coi đó mà dựng muôn nước, thân chư hầu.
Giải nghĩa: Loài vật gần liền với nhau mà không ngăn cách, không gì bằng nước ở trên đất, cho nên mới là quẻ Tỵ, đấng Tiên vương coi tượng liền nhau đó để dựng muôn nước, gần gũi với chư hầu. Dựng muôn nước là để liền nhau với dân; gần gũi vỗ về chư hầu là để liền nhau với thiên hạ.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 有 孚 比 之 , 无 咎 . 有 孚 盈 缶 , 終 來 有 他 吉.
Dịch âm: Hữu phu, tỉ chi, vô Cửu. Hữu phu doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Dịch nghĩa: (Mới đầu) có lòng thành tín mà gần gũi nhau thì không có lỗi. Nếu lòng thành tín nhiều như đầy một cái ảng thì có thêm điều tốt khác nữa.
Giải nghĩa: Chữ “tha” 他 còn có nghĩa là “thay đổi” (thay lòng đổi dạ). Nên hiểu theo nghĩa là cái cảnh liên minh với nhau thì cắt máu ăn thề, nên mới nói: lòng tin đầy cả cái vò (phữu/phẫu), chết mới có thể thay đổi được.
2. Lục Nhị (Hào 2 âm):
Lời kinh: 六 二: 比 之 自 內 , 貞 吉.
Dịch âm: Tỉ chi tự nội, trinh cát.
Dịch nghĩa: Tự trong mà gần gũi với ngòai, chính đáng thì tốt.
Giải nghĩa: Hào này âm nhu, đắc trung và chính, ở nội quái, ứng hợp với hào 5 dương cương cũng đắc trung và chính ở ngoại quái, cho nên nói là tự trong mà gần gũi với ngoài. Hai bên thân nhau vì đạo đồng chí hợp (cùng trung, chính cả), chứ không phải vì 2 làm thân với bề trên để cầu phú quí, như vậy là chính đáng, không thất thân, nên tốt.
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 比 之 匪 人.
Dịch âm: Tỉ chi phỉ nhân
Dịch nghĩa: Gần gũi người không xứng đáng.
Giải nghĩa: Hào này âm nhu, không trung không chính, chung quanh lại toàn là âm nhu, cho nên ví với người xấu, không xứng đáng.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 外 比 之 , 貞 吉.
Dịch âm: Ngoại tỉ chi, trinh cát.
Dịch nghĩa: Gần gũi với bên ngoài (hào 5) giữ đạo chính thì tốt.
Giảng nghĩa: Hào âm ở ngôi 4 đắc chính ,tốt hơn hào 3; lại ở gần hào 5, như vậy là thân với người hiền ( 5 trung và chính ) và phục tòng bề trên, cho nên tốt.
5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):
Lời kinh: 九 五: 顯 比, 王 用 三 驅
Dịch âm: Hiển tỉ, vương dụng tam khu
Dịch nghĩa: Làm sáng tỏ liên minh. Phép vua khi đi săn thì chỉ vây 3 mặt, để trống một mặt chim muông có lối thoát. Nhờ đức độ như vậy người trong ấp (thuộc quyền cai trị trực tiếp của vua) không e dè gì
Giải nghĩa: Hào này ở ngôi chí tôn, dương cương mà trung chính, cho nên cả 5 hào âm (cả thiên hạ) đều phục tòng; đạo gần gũi như vậy, là rất quang minh. Ai tòng phục vua thì cứ tới, không tùng phục mà chống lại thì cứ rút lui, không ép ai cả; để cho mọi người tự do tới lui, cũng như đi săn, không bao vây cả bốn mặt mà chừa một mặt cho cầm thú thoát ra. Do đó người chung quanh được cảm hóa, không phải răn đe mà họ cũng giữ được đào trung chính như vua.
6. Thượng Lục (Hào 6 âm):
Lời kinh: 上 六: 比 之 无 首 , 凶.
Dịch âm: Tỉ chi vô thủ, hung.
Dịch nghĩa: Không có đầu mối để gần gũi, xấu.
Giải nghĩa: Hào âm này ở trên cùng bất trung, không sao gần gũi với những hào âm dưới được, thế là không có đầu mối, là vô thủy (thủ ở đây có nghĩa là thủy) mà vô thủy thì vô chung, cho nên xấu.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thủy Địa Tỷ trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Tỷ
Quẻ Tỷ có triệu Thuận Phong Hành Thuyền – Việc gì cũng lợi.. Có bài thơ như sau:
Buồm căng no gió, lao vun vút,
Chẳng cần tốn sức, cũng đến nơi.
Giao dịch cầu tài, đại đắc lợi,
Kế hoạch đâu đâu, khó cũng thành.
Dụng thần quẻ Tỷ
Quẻ Tỷ quẻ cuối cùng của tượng Khôn, gọi là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ có đủ Lục Thân, nên không có Phi Thần, Phục Thần.
