Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 9 – Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

Phần 1. Luận đoán quẻ Tiểu Súc trong cuộc sống
Ước muốn: Các trở ngại sẽ khiến bạn không đạt được mục tiêu.
Hôn nhân: Không thể thành đôi. Thêm nữa, nhiều trở ngại sẽ cản đường.
Tình yêu: Nhiều trở ngại, thành công sẽ không dễ dàng. Dù đã thành công, kết quả cuối cùng cũng sẽ là bi kịch.
Gia đạo: Vợ chồng lạnh nhạt với nhau trong lúc này. Bầu không khí phiền muộn đang bao trùm cả gia đình. Điều duy nhất làm được là hãy chờ một thời gian.
Con cái: Nỗi ưu tư, lo lắng cho con cái sẽ khiến bạn khổ sở và vất vả. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Hành vi của phụ nữ sẽ biến thành trở ngại, khiến kết quả không thành.
Kinh doanh: Tình hình chưa chín muồi để kinh doanh thịnh đạt. Những trở ngại, hoàn cảnh khó khăn bất ngờ sẽ khiến giao dịch của bạn trở nên khó thực hiện hay hoàn tất.
Chứng khoán: Viễn cảnh u ám, ảm đạm.
Tuổi thọ: Sức khỏe kém, cơ thể yếu đuối, có xác suất bị đoản thọ. Phải biết chăm sóc tốt sức khỏe của mình.
Bệnh tật: Bệnh tật kéo dài, có thể trở thành kinh niên. Bệnh truyền qua đường sinh dục, những bệnh liên quan đến dạ con (tử cung), vùng ngực và bụng.
Chờ người: Giữa đường đã có điều gì đó khiến người này không đến.
Tìm người: Dường như sự bất hòa trong gia đình đã khiến người này bỏ đi. Có thể việc bỏ đi này cũng liên quan đến vấn đề tham dục. Sẽ không dễ gì tìm được người này nhưng mặt khác, người này vẫn chưa đi xa. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hoặc hướng Tây Bắc.
Vật bị mất: Không dễ gì tìm được. Có lẽ đang nằm bên dưới vật gì đó.
Du lịch: Nhiều trở ngại, mất nhiều thời gian hoặc sẽ bị chậm trễ. Sẽ khó thực hiện được mục đích của chuyến đi. Tốt nhất là không nên đi.
Kiện tụng và tranh chấp: Kéo dài và lâu hơn dự tính, nhiều khó khăn sẽ diễn ra.
Việc làm: Không hy vọng gì được trong lúc này.
Thi cử: Điểm thấp.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Không diễn ra đúng như dự tính hay hy vọng. Hãy chờ cơ hội.
Thời tiết: Mây dày đặc nhưng không mưa.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Phong Thiên Tiểu Súc
2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc biểu tượng cho sự tích luỹ, chờ thời cơ thích hợp để hành động. Đây là quẻ báo hiệu có sự cản trở nhẹ, chưa thể đạt được thành công lớn ngay lập tức, nhưng nếu biết kiên nhẫn và chuẩn bị kỹ lưỡng, mọi việc sẽ dần dần thuận lợi.
3. Hình ảnh và biểu tượng:
– Hình ảnh: “Hạp tàng bảo kiếm” – Hộp cất gươm báu, ý chỉ tiềm năng còn ẩn giấu, cần thời gian để phát huy.
– Biểu tượng: “Mật vân bất vũ” – Mây đen kín nhưng không mưa, ám chỉ sự chờ đợi, tích tụ năng lượng chưa đủ để bùng phát.
4. Luận giải từng hào:
– Hào 1: Hào này khuyên rằng không nên vội vàng hành động mà cần tuân theo quy trình, từng bước tiến lên. Nếu biết kiềm chế, kiên nhẫn, sẽ tránh được thất bại, gặp thời cơ tốt sẽ phát triển mạnh.
– Hào 2: Hào này cho thấy nếu không chuẩn bị kỹ, ta có thể bị ràng buộc, mất đi cơ hội tốt. Chính vì vậy, cần tích lũy kiến thức, tài chính và kinh nghiệm trước khi bứt phá.
– Hào 3: Hào này cảnh báo có thể gặp cản trở từ người khác, nhưng nếu giữ vững ý chí, cuối cùng vẫn sẽ thành công. Tuy nhiên, cần cẩn trọng trong lời nói, tránh những đối đầu không cần thiết.
– Hào 4: Hào 4 nhắc nhở ta không nên vội vàng leo lên vị trí cao khi chưa sẵn sàng, bởi nếu nóng vội, dễ gặp trở ngại, thậm chí phải quay lại từ đầu.
– Hào 5: Đây là hào báo hiệu bắt đầu có sự tiến triển. Nếu tiếp tục kiên trì, con đường phía trước sẽ thuận lợi hơn.
– Hào 6: Hào này cảnh báo không nên chủ quan khi thấy thành công ban đầu. Nếu quá tham vọng, muốn đạt thành tựu lớn ngay lập tức, có thể dẫn đến thất bại.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống:
– Công danh, sự nghiệp: Quẻ này báo hiệu chưa phải lúc bùng nổ, nhưng có thể chuẩn bị và tích lũy kinh nghiệm. Nếu kiên trì, cơ hội tốt sẽ đến sau này.
– Tài lộc: Tài chính có sự ổn định nhưng chưa có bước đột phá, nên tiết kiệm, tích lũy vốn, tránh đầu tư rủi ro.
– Tình duyên, gia đạo: Quẻ khuyên rằng mối quan hệ cần thời gian để phát triển, không nên vội vã quyết định lớn. Nếu đang tìm kiếm tình yêu, hãy kiên nhẫn, không nên ép buộc.
– Sức khỏe: Sức khỏe không có vấn đề lớn, nhưng nên chú ý duy trì lối sống lành mạnh, bồi dưỡng sức khỏe, tránh làm việc quá sức, dễ gây hao tổn tinh thần.
6. Lời khuyên: Quẻ Tiểu Súc nhắc nhở ta rằng mọi thành công đều cần thời gian để dung dưỡng trước khi “đơm hoa kết trái”. Chính vì vậy, ta cần không nản lòng trước những trở ngại nhỏ, mà xem chúng là cơ hội để hoàn thiện bản thân, giữ vững lòng tin, chuẩn bị kỹ càng và chờ đợi thời điểm thích hợp. Khi “mây đen” tan đi, cơn mưa thành quả sẽ tưới mát cho những nỗ lực của ta. Trong giai đoạn này, sự kiên trì và điềm tĩnh chính là chìa khóa quan trọng nhất.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Phong Thiên Tiểu Súc
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc hay được gọi là Quẻ Tiểu Súc, là quẻ số 9 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.
Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.
Nội quái: ☰ Càn (乾) – Thiên (天) tức Trời – Ngũ hành Kim.
Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.
Thoán từ
Lời kinh: 小畜亨, 密雲不雨, 自我西郊.
Dịch âm: Tiểu súc hanh, mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.
Dịch nghĩa: Ngăn căn nhỏ (hoặc chứa nhỏ vì chứa cũng hàm cái nghĩa ngăn, bao lại, gom lại) hanh thông. Mây kịt (chưa tan) mà không mưa ở cõi tây của ta.
Tiểu Súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mọi oán giận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắt bất điệu chi tượng: tiếng đàn không hòa điệu.
Tự quái truyện bảo đã nhóm họp, gần vũi với nhau (tỉ) thì phải có chỗ nuôi nhau, cho nên sau quẻ Tỉ tới quẻ Tiểu súc [ 小 畜 ]
Chữ súc này có nghĩa là nuôi (như mục súc); lại có nghĩa là chứa, dùng như chữ súc tích (chứa chất), và nghĩa: ngăn lại, kiềm chế.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈: ⾵⾏天上, ⼩畜, 君⼦以懿⽂德.
Dịch âm: Tượng viết: Phong hành thiên thượng, Tiểu súc, quân tử dĩ ý văn đức.
Dịch nghĩa: Gió đi trên trời là quẻ Tiểu súc, đấng quân tử coi đó mà làm cho tốt đức văn.
Các hào
1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):
Lời kinh: 初 九: 復 自 道 , 何 其 咎 ? 吉.
Dịch âm: Phục tự đạo, hà kỳ Cửu? Cát.
Dịch nghĩa: Trở về đạo lý của mình, có lỗi gì đâu? Tốt.
Giải nghĩa: Hào này là dương cương lại ở trong nội quái Càn, có tài, có chí tiến lên, nhưng vì ở trong quẻ Tiểu Súc, nên bị hào 4, ứng với nó ngăn cản. Nó đành phải quay trở lại, không tiến nữa, hợp với đạo tùy thời, như vậy không có lỗi gì cả.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 牽 復 , 吉.
Dịch âm: Khiên phục, cát.
Dịch nghĩa: Dắt nhau trở lại đạo lý thì tốt.
Giải nghĩa: Hào này với hào 5 là bạn đồng chí hướng: cùng dương cương, cùng đắc trung, cùng muốn tiến cả, nhưng cùng bị hào 4 âm ngăn cản, nên cùng dắt nhau trở lại cái đạo trung , không để mất cái đức của mình.
3. Cửu Tam (Hào 3 dương):
Lời kinh: 九 三: 輿 說 輻 , 夫 妻 反 目.
Dịch âm: Dư thoát bức, phu thê phản mục.
Dịch nghĩa: Xe rớt mất trục; vợ chồng hục hặc với nhau.
Giải nghĩa: Hào 3 quá cương (vì thể vị đều là dương) mà bất trung, hăng tiến lên lắm, nhưng bị hào 4 ở trên ngăn chặn, nên tiến không được, như chiếc xe rớt mất trục. Hào này ở sát hào 4, dương ở sát âm, mà không phải là ứng của hào 4, như một cặp vợ chồng hục hặc với nhau. Lỗi ở hào 3 vì không biết tùy thời, không nhớ mình ở trong thời Tiểu súc mà nhịn vợ.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 有 孚 , 血 去, 惕 出 . 无 咎.
Dịch âm: Hữu phu, huyết khứ, dịch xuất, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Nhờ có lòng chí thành, nên thương tích được lành, hết lo sợ, mà không có lỗi.
Giải nghĩa: Hào này là âm, nhu thuận mà đối với các hào dương thì khó tránh được xung đột, có thể lưu huyết và lo sợ, nhưng nó đắc chính (âm ở ngôi âm), ở gần hào 5 là thân với bậc chí tôn, lại ở vào thời Tiểu súc, có hào 1 ứng hợp với nó, hào 2 cùng giúp nó, nên nó tránh được lưu huyết, lo sợ, không có lỗi.
Tiểu tượng truyện giảng: hết lo sợ, nhờ hào trên ( hào 5) giúp đỡ nó.
5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):
Lời kinh: 九 五: 有 孚, 攣 如 . 富 以 其 鄰.
Dịch âm: Hữu phu, luyên như, phú dĩ kỳ lân.
Dịch nghĩa: Có lòng thành tín, ràng buộc dắt dìu (cả bầy hào dương ), nhiều tài đức , cảm hóa được láng giềng.
Giải nghĩa: Hào này ở ngôi chí tôn, có uy tín, làm lãnh tụ các hào dương khác; nó trung chính, tức có lòng thành tín, kéo các hào dương kia theo no, mà giúp đở hào âm 4 ở cạnh nó, ảnh hưởng tới 4, sai khiến được 4, khiến cho 4 làm được nhiệm vụ ở thời Tiểu súc.
Chữ [ 攣 ] có người đọc là luyến và giảng là có lòng quyến luyến.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 既 雨, 既 處 , 尚 德 載 . 婦 貞 厲 . 月 幾 望 , 君 子 征 凶.
Dịch âm: Ký vũ, ký xử, thượng đức tái. Phụ trinh lệ. Nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Dịch nghĩa: Đã mưa rồi, yên rồi, đức nhu tốn của 4 đã đầy (ngăn được đàn ông rồi), vợ mà cứ một mực (trinh) ngăn hoài chồng thì nguy (lệ) đấy. Trăng sắp đến đêm rằm (cực thịnh), người quân tử (không thận trọng, phòng bị) vội tiến hành thì xấu.
Giải nghĩa: Đây đã tới bước cuối cùng của quẻ tốn mà cũng là bước cuối cùng của quẻ Tiểu súc. Hào 4 đã thành công đến cực điểm , các hào dương hòa hợp với nó cả rồi, như đám mây kịt đã trút nước, mọi sự đã yên. Tới đó, hãy nên ngưng đi, cứ một mực ngăn chặn các hào dương thì sẽ bị họa đấy. Mà các hào dương (quân tử ) cũng nên lo đề phòng trước đi vì sắp tới lúc âm cực thịnh (trăng rằm) rồi đấy. Âm có nghĩa là tiểu nhân.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Phong Thiên Tiểu Súc trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Tiểu Súc
Quẻ Tiểu Súc có triệu Mật Vân Bất Vũ – Tạm thời phải nhẫn. Có bài thơ như sau:
Mây dầy giăng khắp lại không mưa,
Chờ đợi người đi, chẳng thấy về.
Giao dịch xuất hành, đều không tốt,
Hôn nhân cầu lợi, chỉ uổng công.
Dụng thần quẻ Tiểu Súc
Quẻ Tiểu Súc thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim. Đây chính là Phục Thần của Tiểu Súc, vậy Phi Thần là Thê Tài Giáp Thìn Thổ. Thổ sinh Kim, nghĩa là “Phi lai sinh Phục”, Phục Thần được xuất hiện.
