Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 20 – Quẻ Phong Địa Quán

Phần 1. Luận đoán quẻ Quán trong cuộc sống
Ước muốn: Bề ngoài có vẻ rất có hy vọng nhưng trong thực tế, công việc lại hết sức khó khăn.
Hôn nhân: Nhiều khó khăn. Không hy vọng thành công.
Tình yêu: Tranh cãi thường xuyên, không hy vọng thành công.
Gia đạo: Vận may của gia đình đang hồi suy vi. Nếu biết xử sự thành thật hết lòng với người khác trong công việc, cộng thêm với sự làm việc cần mẫn, bạn có thể giữ được sự thanh bình và phú túc của gia đình.
Con cái: Nhiều âu lo và đầy buồn khổ. Nếu đang làm việc vất vả để nuôi dạy chúng, khi đó bạn sẽ có thể nhìn thấy sự thành công và vận may của chúng. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Khó thành công.
Kinh doanh: Không suôn sẻ. Nhưng nếu không hành động hấp tấp và manh động, thay vào đó cẩn thận tiến bước cũng như đi theo trình tự hợp lý, bạn sẽ gặt hái được lợi nhuận.
Chứng khoán: Giá cả biến động, không ổn định, về sau sẽ giảm.
Tuổi thọ: Thường xuyên bệnh tật. Phải biết chăm sóc bản thân và sẽ sống thọ.
Bệnh tật: Nhiều biến chuyển trong bệnh tình. Có bình phục được hay không tùy thuộc vào sự dưỡng bệnh và áp dụng cách điều trị đúng đắn. Những bệnh liên quan đến hệ hô hấp, vùng bụng và hệ thống thần kinh.
Chờ người: Khó khăn hoặc trở ngại dọc đường; người đó sẽ không đến. Dù có đến, người này cũng sẽ gây ra thất vọng.
Tìm người: Đang trôi giạt đến phương trời bất định nào đó. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hay hướng Tây Nam.
Vật bị mất: Đã rơi vào tay người khác. Không dễ gì tìm lại được.
Du lịch: Thuận lợi.
Kiện tụng và tranh chấp: Đã bỏ ra rất nhiều công sức nhưng vô vọng. Tốt nhất hãy hòa giải.
Việc làm: Rất khó khăn trong hiện tại. Hãy chờ đến lúc thích hợp.
Thi cử: Điểm thấp.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Chưa phải lúc thích hợp.
Thời tiết: Gió mạnh và thời tiết thất thường.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Phong Địa Quán
2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Phong Địa Quán tượng trưng cho sự quan sát, chiêm nghiệm và chuẩn bị. “Phong” là gió, “Địa” là đất, biểu thị gió thổi trên mặt đất, có sức lan tỏa rộng rãi, ám chỉ sự quan sát sâu rộng và ảnh hưởng lan tỏa. Đây là thời điểm để nhìn nhận, học hỏi và chuẩn bị cho tương lai, thay vì hành động vội vàng. Quẻ Quán khuyên con người nên giữ tâm thế bình tĩnh, quan sát tình hình, học hỏi từ người đi trước, và chờ thời cơ chín muồi. Tuy nhiên, quẻ cũng cảnh báo về nguy cơ bị “nhìn mà không thấy” nếu thiếu sự tỉnh táo và sâu sắc.
3. Hình ảnh và biểu tượng:
– Thượng quái: Tốn (☴ – Gió)
– Hạ quái: Khôn (☷ – Đất)
=> Gió thấm vào đất, nhẹ nhàng mà rộng khắp: tượng trưng cho ảnh hưởng âm thầm nhưng sâu rộng.
– Hình ảnh quẻ: Người tế lễ, ngẩng đầu chiêm bái trời đất, thể hiện sự kính ngưỡng cái đạo lớn, lấy sự thanh tĩnh, khiêm cung làm gốc.
– Tượng quẻ: “Quan” cũng là “chứng ngộ”, là nhìn thấy rõ chân lý và bản chất ẩn sâu sau mọi sự vật hiện tượng.
4. Luận giải từng hào
– Hào 1: Hào âm ở vị dương, biểu thị sự tiếp cận với tâm thế chân thành, khiêm tốn. Người ở vị trí này cần giữ đạo nghĩa, tránh kiêu ngạo để đạt được thành công. Hào này cũncũng báo hiệu sự khởi đầu thuận lợi nếu hành động đúng mực.
– Hào 2: Hào dương ở vị âm, ý chỉ sự mạnh mẽ nhưng biết tiết chế, như người lãnh đạo tài đức, được lòng người. Đây là hào tốt, báo hiệu sự thịnh vượng, thành công lớn nhờ sự chính trực và khéo léo trong giao tiếp.
– Hào 3: Hào âm ở vị dương, biểu thị sự yếu đuối, thiếu quyết đoán. Người này có thể đạt được chút thành tựu nhờ hoàn cảnh, nhưng nếu tự mãn, dễ thất bại, khuyên ta cần tự soi xét, tránh ỷ lại.
– Hào 4: Hào âm ở vị âm, đúng chỗ, biểu thị sự thận trọng, khiêm nhường khi ở gần quyền lực. Người này biết giữ mình, hành động hợp thời nên được tín nhiệm và thành công.
– Hào 5: Hào dương ở vị trung, là vị trí cao quý, biểu thị người lãnh đạo sáng suốt, biết dùng người tài, quản lý hiệu quả. Hào này báo hiệu sự đại cát, thành công lớn nhờ trí tuệ và đức độ.
– Hào 6: Hào âm ở vị cao nhất, biểu thị sự tiếp cận bằng lòng nhân ái, không cưỡng ép. Người này đạt được sự tôn kính nhờ đức hạnh, nhưng cần tránh lạm dụng quyền lực để giữ bền vững.
5. Ứng dụng quẻ Quán trong cuộc sống:
– Công danh, sự nghiệp: Quẻ Lâm báo hiệu thời kỳ thuận lợi để thăng tiến, đặc biệt với những ai ở vị trí lãnh đạo hoặc có cơ hội ảnh hưởng đến người khác. Tuy nhiên, thành công chỉ đến khi giữ được sự chính trực, biết lắng nghe, và tránh được sự kiêu ngạo. Khi làm việc cần tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ tốt và quản lý hiệu quả.
– Tài lộc: Tài vận trong quẻ Lâm khá dồi dào, đặc biệt với những ai biết nắm bắt cơ hội và hành động đúng thời điểm. Tuy nhiên, cần tránh chi tiêu xa xỉ hoặc đầu tư mạo hiểm khi sự thịnh vượng đạt đỉnh, để phòng rủi ro.
– Tình duyên, gia đạo: Trong tình duyên, quẻ khuyên cần sự chân thành, thấu hiểu, và tôn trọng lẫn nhau. Gia đạo sẽ hài hòa nếu các thành viên biết chia sẻ trách nhiệm và tránh áp đặt. Với người độc thân, đây là thời điểm tốt để xây dựng mối quan hệ mới.
– Sức khỏe: Quẻ Lâm nhắc nhở cần chú ý giữ gìn sức khỏe, đặc biệt khi bận rộn với công việc hoặc trách nhiệm. Nên duy trì lối sống cân bằng, nghỉ ngơi hợp lý để tránh kiệt sức.
6. Lời khuyên: Quẻ Lâm khuyên ta nên tận dụng thời điểm thuận lợi để phát triển bản thân và sự nghiệp, nhưng cần giữ tâm thế khiêm nhường, chính trực, và biết dừng lại đúng lúc. Hãy hành động như một vị quân tử, dẫn dắt người khác bằng sự chân thành và trí tuệ, nhưng đồng thời phải cẩn trọng với những cám dỗ của quyền lực và thành công. Trong mọi khía cạnh của cuộc sống, từ công việc đến gia đình, sự hòa hợp và cân bằng là chìa khóa để duy trì sự thịnh vượng lâu dài. Hãy lắng nghe, học hỏi, và luôn chuẩn bị cho những thay đổi khi thời thế chuyển mình.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Phong Địa Quán trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Phong Địa Quán
Quẻ Phong Địa Quán hay được gọi là Quẻ Quan, là quẻ số 20 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.
Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.
Nội quái: ☷ Khôn (坤) – Địa (地) tức Đất – Ngũ hành Thổ.
Thuộc nhóm tượng quái Càn, Ngũ hành Kim.
Thoán từ
Lời kinh: 觀, 盥而不薦, 有孚顒若
Dịch âm: Quan, quán nhi bất tiến, hữu phu ngung nhược
Dịch nghĩa: Biểu thị (làm mẫu mực cho người ta thấy) cũng như người chủ tế, lúc sắp tế, rửa tay (quán ) cho tinh khiết, bấy nhiêu cũng đủ rồi, không cần phải bày mâm cỗ dâng lên (tiến); mình chí thành (phu) như vậy thì người khác cũng chí thành tín ngưỡng (ngung) mình.
Quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp.
Lâm là lớn, vật gì đến lúc lớn thì mới đáng biểu thị cho người ta thấy, cho nên sau quẻ Lâm tới quẻ Quán cũng đọc là Quan. Quán là biểu thị cho người ta thấy, Quan là xem xét
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈: ⾵⾏地上,觀.先王以省⽅觀民設教.
Dịch âm: Tượng viết: Phong hành địa thượng, quán, tiên vương dĩ tỉnh phương, quan dân, thiết giáo.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Gió đi trên đất là quẻ Quán, đấng tiên vương coi đó mà xét các phương, xem tục dân, đặt sự dạy.
Giải nghĩa: Gió đi trên đất, khắp tới mọi vật, là Tượng qua trải khắp xem, cho nên đấng Tiên vương thể theo Tượng đó, làm ra lễ xét các phương, để xem tục dân mà đặt chính giáo, Đấng thiên tử đi tuần bốn phương, coi xem tục dân, đặt làm chính giáo, ví như chỗ nào xa xỉ thì thắt lại bằng sự tằn tiện, chỗ nào tằn tiện thì bảo họ lấy đường lễ nghĩa. Xét các phương tức là xem dân, đặt sự dạy tức là làm cái xem cho dân.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 童觀, 小人无咎, 君子吝.
Dịch âm: Đồng quan, tiểu nhân vô Cửu, quân tử lận.
Dịch nghĩa: Trẻ con nhìn lên (không hiểu gì), tiểu nhân thì không đáng trách, quân tử mà như vậy thì hối tiếc.
Giảng nghĩa: Tên quẻ thì đọc là Quán, người trên (hào 5) biểu thị, làm gương cho người dưới. Nhưng xét từng hào thì đọc là quan, người dưới xem xét tư cách, hành vi của người trên. Hào 5, dương , đắc trung làm chủ quẻ, tượng trưng cho người trên, ông vua.
Hào nào cũng nhìn lên hào 5 cả, hào 1 ở xa quá, như con nít tò mò mà nhìn lên, không hiểu gì cả, nhưng vì là con nít, không đáng trách; người quân tử mà như vậy mới đáng trách.
2. Lục Nhị (Hào 2 âm):
Lời kinh: 六 二: 闚觀, 利女貞.
Dịch âm: Khuy quan, lợi nữ trinh.
Dịch nghĩa: Nhìn lên, chỉ thích hợp với nết trinh của đàn bà thôi.
Giải nghĩa: Hào này âm nhu, trung chính, là người con gái có nết trinh, ngó lên hào 5, không thấy được đạo lý của 5, con gái như vậy thì được. Người trượng phu mà như thế thì đáng xấu hổ (khả xú dã – Tiểu tượng truyện.)
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 觀我生, 進退.
Dịch âm: Quan ngã sinh, tiến thoái.
Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành vi của mình, xem nên tiến lên (theo hào 4) hay nên đứng yên, đừng để phải lui xuống 2.
Giải nghĩa: Hào này bất chính (âm mà ở vị dương), lại ở trên cùng nội quái, có thể tiến hay thoái; Hào từ khuyên đừng ngó lên hào 5, cứ tự xét bản thân, hành vi của mình, nếu đối phó được với hoàn cảnh thì tiến lên, không thì thôi, như vậy là chưa sai đường lối.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 觀國之光, 利用 賓于王.
Dịch âm: Quan quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương.
Dịch nghĩa: Xem cái quang vinh của nước mà lợi dụng địa vị thân cận với vua.
Giải nghĩa: Hào này âm, đắc chính, ở ngay dưới hào 5, tức là vị thân cận với vua (quí khách của vua) được vua tín nhiệm, xem xét đức sáng của vua (vua hiền thì nước mới vinh quang, nền vinh quang của nước tức là đức sáng của vua), mà bắt chước, đem tài sức ra giúp đời.
5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):
Lời kinh: 九 五: 觀我生君子, 无咎.
Dịch âm: Quan ngã sinh quân tử, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành động của ta hợp với đạo quân tử , như vậy là không có lỗi.
Giải nghĩa: Hào 5 ngôi chí tôn, cương cường mà trung chính là bậc quân tử làm gương cho 4 hào ở dưới, mọi người đều ngó vào.
Tiểu tượng truyện bàn rộng: “Quan ngã sinh, quan dân dã” nghĩa là muốn xem đức của ta (của vua) thì cứ xem phong tục đạo đức của dân”, vì vua mà hiền minh thì dân tình tốt, vua u mê thì dân tình xấu.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 觀其生君子, 无咎.
Dịch âm: Quan kỳ sinh quân tử , vô Cửu.
Dịch nghĩa: Xét bản thân, hành động của hào này hợp với đạo quân tử, như vậy là không có lỗi.
Giải nghĩa: Hào từ: hào này y như hào từ 5, chỉ khác hào 5 dùng chữ ngã là ta, mà hào này dùng chữ kỳ là của nó (của hào trên cùng. Là vì hào 5 là vua, nói với hào 4 là cận thần, tự xưng là ta; còn hào này là lời Chu Công nói về hào trên cùng, cũng như đã nói về các hào 1, 2, 3, 5 ở dưới.
Hào trên cùng này cũng là dương như hào 5, cũng là quân tử , tuy không phải ở ngôi chí tôn, nhưng ở trên cao hơn hết, cũng làm gương cho các hào âm trông vào. Vì nó có tư cách quân tử , nên không có lỗi.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Phong Địa Quán trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Quán
Quẻ Quan có triệu Hạn Bồng Phùng Hà – Quý nhân phù trợ. Có bài thơ như sau:
Quẻ này có nước, đến tưới sen,
Buôn bán phát tài, đại cát hên.
Hôn nhân góp vốn, nhiều người giúp,
Xuất hành được lợi, bệnh tật tiêu.
Dụng thần quẻ Quán
Quẻ Quán thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn (quẻ có hai Phục Thần). Huynh Đệ thuộc Kim, phục ở Tân Tỵ thuộc Hỏa. Theo vòng trường sinh, Kim sinh tại Tỵ, nghĩa là Phục Thần ở trường sinh, nên được xuất hiện ngay tức thì.
So với quẻ Càn, có sơ hào là Giáp Tý Thủy, là Tử Tôn, là Phục Thần núp ở sơ hào Quan là Ất Mùi Thổ Phi Thần. Phi Thần khắc phục Thần (Thổ khắc Thủy), đưa đến một thông tin có thể mô tả thành hình ảnh sau: người lộ diện đánh đuổi người núp sau hỗ trợ cho bản thân mình, tức bản thân mình cô đơn mà gánh vác hết mọi trách nhiệm khi sự việc xảy tới. Sự việc chỉ có thể thuận lợi (Phi không khắc được Phục) khi Phi Thần gặp không Vong, hoặc Phục Thần lâm Nhật Thần (ngày coi), Nguyệt Kiến (tháng coi) hoặc có động hào sinh Phụ Thần (điều mà Dịch lý gọi là hữu cứu), hoặc có động hào khắc Phi Thần, lúc này, Phục Thần mới xuất hiện.
