Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 34 – Quẻ Thiên Lôi Đại Tráng

Phần 1. Luận đoán quẻ Đại Tráng trong cuộc sống
Ước muốn: Thành công.
Hôn nhân: Có thể thành công, một cuộc hôn nhân tâm đầu ý hợp sẽ là hạnh phúc và đầy may mắn. Vợ chồng phải biết thương yếu nhau và tương kính như tân thì mới không hủy hoại vận may.
Tình yêu: Sự thúc ép quá căng thẳng sẽ dẫn đến thất bại. Hãy lùi một bước và cư xử hợp lý với phía bên kia. Hãy đối xử với ý trung nhân bằng sự quan tâm mỗi ngày và bạn sẽ đạt được hạnh phúc.
Gia đạo: Hạnh phúc và thịnh vượng. Kiêu căng, ngạo mạn sẽ dẫn đến bất hòa trong gia đình và thậm chí phá sản.
Con cái: Con cái có thể bướng bỉnh, cứng đầu. Điều này có thể dẫn đến bất hòa trong gia đình. Trong việc nuôi dạy chúng, phải sửa chữa khuyết điểm này, và chúng sẽ thành công, hạnh phúc. Thai nghén: con trai.
Vay vốn: Sẽ trở thành hiện thực.
Kinh doanh: Thành công và lợi nhuận cao.
Chứng khoán: Giá cả tăng.
Tuổi thọ: Khỏe mạnh tự nhiên, sẽ sống thọ. Tuy nhiên, phải biết chăm sóc cơ thế của mình.
Bệnh tật: Trước đây thì khỏe mạnh. Nếu biết tôn trọng triệt đề các phương pháp nghỉ ngơi và dưỡng sức, có thể bình phục. Bệnh phổi hay các bệnh về não.
Chờ người: Sẽ đến sớm.
Tìm người: Đang ở xa. Rất khó tìm ra những nơi thường lui tới của người này.
Vật bị mất: Có thể tìm được. Hãy tìm ở hướng Đông Bắc, ở chỗ cao.
Du lịch: Có thể tìm được. Hãy tìm ở hướng đông bắc, ở chỗ cao.
Kiện tụng và tranh chấp: Thắng lợi.
Việc làm: Có thể thành công.
Thi cử: Điểm cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hãy xúc tiến.
Thời tiết: Quang đãng.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Lôi Thiên Đại Tráng
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng tượng trưng cho sức mạnh to lớn, sự hùng tráng và sự tiến lên mạnh mẽ. Trên là Sấm (Lôi) – động lực mãnh liệt, dưới là Trời (Thiên) – sự cao xa và sáng suốt, thể hiện sức mạnh được kiểm soát bởi lý trí và đạo lý. Quẻ này biểu thị thời kỳ cường thịnh, sức lực dồi dào, có thể tiến hành những việc lớn. Tuy nhiên, nó cũng cảnh báo về việc không nên lạm dụng sức mạnh, cần hành xử chính đáng để tránh sự suy thoái do kiêu căng.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: “Lôi tại thiên thượng” – Sấm sét trên trời cao. Một hình ảnh uy dũng, biểu thị sức mạnh vang dội và có thể chế ngự mọi vật.
Biểu tượng: Đại Tráng, lợi trinh – Sức mạnh to lớn, có lợi cho việc giữ vững sự chính bền. Và Cương dĩ động, cố tráng – Cương cường lại chuyển động, nên là tráng. Sức mạnh cần được dẫn dắt bởi sự chính trực mới là tráng.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Cửu: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu – Mạnh ở ngón chân, tiến lên thì xấu, có điều đáng tin (sức mạnh thực). Sức mạnh mới chỉ ở chỗ thấp kém, chưa đủ chín muồi. Nếu vội vã hành động sẽ thất bại. Tuy nhiên, tiềm lực là có thật.
Hào Cửu Nhị: Trinh cát – Giữ chính bền thì tốt. Ở vị trí trung, dù có sức mạnh nhưng biết giữ đạo trung chính, không dùng sức mạnh một cách bừa bãi, nên kết quả tốt.
Hào Cửu Tam: Tiểu nhân dụng tráng, quân tử dụng võng, trinh lệ, đê dương xúc phiên, lũy kỳ giác – Kẻ tiểu nhân dùng sức mạnh, người quân tử dùng lưới (đạo lý). Cứng cỏi thì nguy, như con dê húc vào hàng rào, sừng nó sẽ bị vướng. Kẻ tiểu nhân cậy sức mạnh để hành động; người quân tử dùng trí tuệ và đạo lý. Hào này cảnh báo việc dùng sức mạnh một cách ngu xuẩn, thô bạo chỉ chuốc lấy tai họa.
Hào Cửu Tứ: Trinh cát, hối vong, phiên quyết bất lũy, tường vu đại xa chi phúc – Giữ chính bền thì tốt, hối hận tiêu tan. Hàng rào bị hở không bị vướng (vì biết dừng đúng lúc), sức mạnh tựa như cái thùng xe lớn (vững chắc). Biết dừng lại đúng lúc, không dùng sức mạnh đến cùng, lại giữ được sự chính trực, nên có thể tránh được tai họa, sức mạnh trở nên vững chãi, đáng tin cậy.
Hào Lục Ngũ: Táng dương vu dị, vô hối – Mất con dê ở nơi dễ dàng (ý nói không cần dùng sức cũng đạt được mục đích, hoặc mất đi cái hung hăng), không hối hận. Ở vị trí tôn quý, không cần phô trương sức mạnh. Việc “mất con dê” (tính hung hăng) ở đây là tốt, không đáng tiếc.
Hào Thượng Lục: Đê dương xúc phiên, bất năng thối, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát – Con dê húc vào hàng rào, không thể lùi, không thể tiến, không có lợi gì. Biết khó khăn mà dừng thì tốt. Dùng sức mạnh một cách mù quáng, cứng đầu, dẫn đến bế tắc hoàn toàn, tiến thoái lưỡng nan. Lúc này, nhận ra sự khó khăn và dừng lại là điều tốt duy nhất.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Có nhiều cơ hội để thể hiện năng lực, mở mang sự nghiệp. Có thể đảm nhận những vị trí quan trọng, dẫn dắt người khác. Tuy nhiên, phải dùng uy quyền một cách chính đáng, đừng ỷ mạnh hiếp yếu.
Tài lộc: Có tiềm lực tài chính mạnh, có thể thực hiện những khoản đầu tư lớn. Nhưng cần đầu tư một cách khôn ngoan, có kế hoạch, tránh những canh bạc liều lĩnh dựa trên cảm tính.
Tình duyên, gia đạo: Mối quan hệ có sức hút mạnh mẽ, đầy nhiệt huyết. Tuy nhiên, cần kiểm soát cảm xúc, tránh để sự nóng nảy hoặc sự áp đặt phá hoại hạnh phúc. Sức mạnh của tình yêu nằm ở sự bảo vệ, không phải thống trị.
Sức khỏe: Thể lực sung mãn, tràn đầy năng lượng. Là thời điểm tốt để rèn luyện thể chất. Tuy nhiên, tránh vận động quá sức hoặc thi đấu mang tính đối kháng quá mạnh dễ dẫn đến chấn thương.
6. Lời khuyên
Quẻ Đại Tráng dạy ta cách sử dụng sức mạnh một cách khôn ngoan và chính đáng. Sức mạnh thực sự không nằm ở cơ bắp hay quyền lực, mà nằm ở khả năng kiểm soát chúng và sử dụng vì mục đích tốt đẹp. Hãy như sấm sét trên trời cao: uy dũng nhưng không tàn phá bừa bãi, mà mang theo mưa mát lành cho vạn vật. Đừng như con dê non nớt húc đầu vào rào. Khi có sức mạnh trong tay, hãy dùng nó để xây dựng, bảo vệ và dẫn đường, chứ không phải để phá hoại, khuất phục hoặc thỏa mãn bản ngã. Hãy nhớ rằng: “Cường tắc tổn” – quá mạnh thì ắt sẽ bị tổn hại. Giữ vững đạo trung chính và biết điểm dừng, đó mới là đại tráng chân chính.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Thiên Lôi Đại Tráng trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Thiên Lôi Đại Tráng
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng hay được gọi là Quẻ Đại Tráng, là quẻ số 34 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.
Nội quái: ☰ Càn (乾) – Thiên (天) tức Trời – Ngũ hành Kim.
Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.
Thoán từ
Lời kinh: 大壯利貞.
Dịch âm: Đại tráng lợi trinh.
Dịch nghĩa: Lớn mạnh, theo điều chính thì lợi.
Giải nghĩa: Cái đạo lớn mạnh lợi về trinh chính. Lớn mạnh mà không đúng với chính đạo, tức là sự hành vi của kẻ hung tợn, không phải đạo đấng quân tử.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈:雷在天上,⼤壯,君⼦以肥禮弗履.
Dịch âm: Tượng viết: Lôi tại thiên thượng. Đại tráng, quân tử dĩ phi lễ vật lý.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Sấm ở trên trời, là quẻ Đại tráng. Đấng quân tử coi đó mà không phải lễ chớ xéo vào.
Giải nghĩa: Sấm động ở trên trời, là lớn mà mạnh, đấng quân tử coi Tượng lớn mạnh đó mà thực hành sự mạnh của mình. Cái lớn mạnh của đấng quân tử, không gì bằng nén lòng riêng mình, trở lại điều lễ. Người xưa nói rằng: “Mình thắng được mình gọi là mạnh”; sách Trung Dung nói những sự “hòa mà không trôi”, “đứng giữa mà không tựa” đều nói là “mạnh thay mạnh”. Nhảy vào nước sôi, lửa nóng, xéo lên lưỡi gươm sắc, bọn vũ phu hung tợn có thể làm được. Đến như nén lòng riêng mình, trở lại điều lễ, phi đấng quân tử cả mạnh thì không làm nổi, cho nên nói rằng: “Đấng quân tử coi đó mà không có lễ đừng xéo vào”.
Các hào
1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):
Lời kinh: 初 九: 壯于趾, 征凶, 有孚.
Dịch âm: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu.
Dịch nghĩa: Mạnh ở ngón chân, đi lên thì xấu, có thể tin chắc như vậy (hữu phu ở đây không có nghĩa là có đức tin như những nơi khác).
Giảng nghĩa: Hào này ở dưới cùng, dương cương, cho nên ví với ngón chân, ở địa vị thấp mà hăng hái muốn tiến, sẽ vấp, xấu.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 貞吉.
Dịch âm: Trinh cát.
Dịch nghĩa: Có đức chính ,tốt.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở vị nhu, tuy không đắc chính, nhưng đắc trung, mà trung thì không bao giờ bất chính, vậy cũng là tốt.
3. Cửu Tam (Hào 3 dương):
Lời kinh: 九 三: 小人用壯, 君子用罔.貞厲, 羝羊觸藩, 羸其角.
Dịch âm: Tiểu nhân dụng tráng, quân tử dụng võng. Trinh lệ, đề dương xúc phiên, luy kì giác.
Dịch nghĩa: Tiểu nhân dùng sức mạnh, quân tử không; dù giữ điều chính cũng nguy, như con cừu đực húc vào cái dậu, bị thương cái sừng.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở vào vị dương (lẻ) trong quẻ Đại tráng, lại ở cuối nội quái Càn, thế là cực kì hung mạnh, dù giữ được chính đáng cũng nguy; quân tử biết vậy mà không hành động, chỉ tiểu nhân mới hung hăng như con cừu đực, húc vào cái dậu.
Bốn chữ “quân tử dụng võng”, Chu Hi, J. Legge,R. Wilhelm đều giảng như vậy. Duy Phan Bội Châu bảo “võng” là gan liều, không sợ gì, và “quân tử dụng võng” là “quân tử hữu dũng mà vô nghĩa thì làm loạn”. Chữ at ở đây không phải là người có đức (như Chu Hi hiểu) mà là người trị dân.
4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):
Lời kinh: 九 四: 貞吉, 悔亡, 藩決不羸.壯于大輿之輹.
Dịch âm: Trinh cát, hối vong, phiên quyết bất luy, tráng vu đại dư chi phúc.
Dịch nghĩa: Theo điều chính thì tốt, hối hận mất hết; dậu đã mở không khốn nữa, mạnh mẽ tiến lên, như ngồi cỗ xe lớn mà trục xe vững vàng.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương, qua khỏi nội quái là Càn, mà lên ngoại quái là Chấn, là tráng thịnh đến cực điểm; nó ở trên hết các hào dương, làm lãnh tụ đám quân tử, sợ nó hăng quá mà lầm đường nên dặn kĩ: giữ điều chính thì mới tốt, khỏi ân hận.
Ở trên nó là hai hào âm, âm đã đến lúc suy, dễ đánh đổ; như cái dậu ở trước mặt hào 4 đã mở, không còn bị khốn nữa; nó có thể dắt ba hào dương ào ào tiến lên dễ dàng, cơ hội thuận lợi như ngồi cỗ xe lớn mà trục xe vững vàng.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 喪羊于易, 无悔.
Dịch âm: Táng dương vu dị, vô hối.
Dịch nghĩa: Làm mất sự hung hăng của bầy cừu bằng cách vui vẻ dễ dại, thì sẽ không ân hận.
Giảng nghĩa: Hào này ở vị chí tôn, nhưng vốn âm nhu, không thể áp đảo được 4 hào dương ở dưới, phải vui vẻ dễ dãi với họ thì họ sẽ hết hung hăng. Bốn hào dương đó ví như bầy dê hung hăng. Sở dĩ phải có thái độ đó vì ngôi của 5 quá cao đối với tư cách âm nhu của nó.
6. Thượng Lục (Hào 6 âm):
Lời kinh: 上 六: 羝羊觸 藩, 不能退, 不能遂, 无攸利, 艱則吉.
Dịch âm: Đề dương xúc phiên, bất năng thoái, bất năng toại, vô du lợi, gian tắc cát.
Dịch nghĩa: Cừu đực húc vào dậu, mắc kẹt, lui không được, tiến cho toại ý cũng không được, không có lợi gì cả; chịu khó nhọc thì tốt.
Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng quẻ Đại tráng là hết thời lớn mạnh, mà cũng ở trên cùng ngoại quái Chấn, là rất ham động mà bất lực (âm nhu); như con cừu đực hung hăng húc vào dậu, mắc kẹt, lui không được, tiến lên cho toại ý cũng không được, không lợi ở chỗ nào cả. Nếu bỏ tính hung hăng húc quàng đi mà chịu khó nhọc thì tốt.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thiên Lôi Đại Tráng trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Đại Tráng
Quẻ Đại Tráng có triệu Công Sư Đắc Mộc – Vận khí sắp lên. Có bài thơ như sau:
Thợ mộc được gỗ, vận sắp lên,
Buôn bán, cầu tài, rất thuận hên.
Hôn nhân, góp vốn, đều đắc lộc,
Mọi sự mưu sinh, tất thành công.
Dụng thần quẻ Đại Tráng
Quẻ Đại Tráng có đủ Lục Thân nên không có Phi Thần, Phục Thần.
