Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 40 – Quẻ Lôi Thủy Giải

Phần 1. Luận đoán quẻ Giải trong cuộc sống
Ước muốn: Có thể thành công. Đừng chần chừ làm mất đi dịp may này.
Hôn nhân: Cuộc hôn nhân mỹ mãn, có thể thành công.
Tình yêu: Đừng chần chừ hay do dự. Hãy hành động tích cực và bạn có thể thành công.
Gia đạo: Lúc đầu gian nan và vất và, nhưng đần dần vận hội sẽ thay đổi tốt đẹp hơn.
Con cái: Lúc đầu con cái sẽ mang lại những rắc rối và vất và, nhưng về sau hạnh phúc và thịnh vượng sẽ trở thành hiện thực. Thai nghén: con trai. Sinh nở an toàn.
Vay vốn: Có thể thành công. Nên có hành động tích cực.
Kinh doanh: Có thể thu được lợi nhuận. Hãy hành động nhanh chóng và tích cực.
Chứng khoán: Hiện tại, giá có xu thế hơi giảm. Sẽ sớm tăng lại.
Tuổi thọ: Thường đau yếu khi còn trẻ, nhưng ngày càng khỏe mạnh theo thời gian.
Bệnh tật: Có thể bình phục khỏe mạnh. Nhưng không thể bất cẩn. Phải tìm kiếm phương cách điều trị thích hợp. Chứng loạn thần kinh chức năng và những bệnh về dạ dày, ruột và thận.
Chờ người: Sẽ đến cùng với những thiện chí.
Tìm người: Sẽ sớm biết được những nơi người đó thường lui tới.
Vật bị mất: Có thể tìm thấy. Hãy nhanh chóng tìm ở hướng Đông hoặc hướng Bắc. Nếu lơ là quá lâu, sẽ không tìm lại được.
Du lịch: Tốt đẹp.
Kiện tụng và tranh chấp: Sau một thời gian, sẽ giải quyết có lợi cho bạn.
Việc làm: Kết quả bất ngờ. Phải nắm lấy cơ hội này.
Thi cử: Điểm tương đối cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm:
Thời tiết: Trời sẽ mưa.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Lôi Thủy Giải
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Lôi Thủy Giải tượng trưng cho sự giải tỏa, cởi mở và thoát khỏi khó khăn. Trên là Sấm (Lôi) – động lực phá tan, dưới là Nước (Thủy) – hiểm trở được hóa giải. Hình ảnh sấm sét giữa mưa rào, xua tan u ám, mang lại sự trong lành. Quẻ này báo hiệu thời kỳ khó khăn, nguy hiểm (từ quẻ Kiển trước đó) đã đến lúc được giải quyết, mâu thuẫn được hóa giải, bế tắc được tháo gỡ. Đây là quẻ của sự giải thoát, tha thứ và bắt đầu lại.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: “Lôi vũ tác, bách quả thảo mộc giai giới chi” – Sấm mưa nổi lên, trăm hoa cỏ cây đều đâm chồi nảy lộc. Sau cơn mưa trời lại sáng, vạn vật được tưới mát, hồi sinh.
Biểu tượng: Giải, hiểm dĩ động, động nhi miễn hồ hiểm – Giải là dùng sự chuyển động để thoát khỏi hiểm. Gặp hiểm mà hành động, nhờ hành động mà thoát khỏi hiểm. Biểu tượng của sự chuyển biến tích cực, nắm bắt thời cơ để phá vỡ thế bế tắc.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Lục: Vô cửu – Không có lỗi. Khi sự giải thoát mới bắt đầu, chỉ cần giữ mình đúng mực, không hành động sai trái, thì tự nhiên sẽ vô sự. Thời cơ giải tỏa đã đến, hãy thuận theo.
Hào Cửu Nhị: Điền hoạch tam hồ, đắc hoàng thực, trinh cát – Trong săn bắn bắt được ba con cáo, được cung vàng (phần thưởng quý), giữ chính bền thì tốt. Trong quá trình giải quyết vấn đề, có thể thu được nhiều thành quả ngoài ý muốn (tam hồ). Nếu giữ được sự chính trực, sẽ nhận được phần thưởng xứng đáng (hoàng thực).
Hào Lục Tam: Phụ thả ngưỡng, thừa khấu chí, trinh lận – Kẻ vác đồ nặng lại còn cưỡi xe, chuốc lấy bọn cướp đến, dù chính bền cũng nhục. Trong lúc cần giải tỏa gánh nặng, lại còn hành xử phô trương, khoe khoang (phụ thả ngưỡng), sẽ thu hút tai họa (khấu) đến. Dù có ý tốt cũng sẽ chuốc lấy nhục nhã.
Hào Cửu Tứ: Giải kỳ mẫu, bằng chí tín dã – Cởi bỏ ngón chân cái (giải quyết từ gốc rễ), bằng hữu mới thực sự tin tưởng. Muốn giải quyết triệt để vấn đề và lấy lại niềm tin, phải bắt đầu từ những nguyên nhân cơ bản, sâu xa nhất (kỳ mẫu).
Hào Lục Ngũ: Quân tử duy hữu giải, cát, hữu phu vu tiểu nhân – Người quân tử chỉ có một con đường là giải tỏa (hòa giải, tha thứ), tốt. Lấy lòng tin đối đãi với kẻ tiểu nhân. Ở vị trí lãnh đạo, cách tốt nhất là dùng sự bao dung, giải hòa để xử lý mâu thuẫn. Thậm chí đối với tiểu nhân, cũng nên dùng chữ tín để cảm hóa, giải trừ hiềm khích.
Hào Thượng Lục: Công hồ dị vũ, hoạch phất kì vũ, cát – Bắn con chim ưng trên tường cao, bắn trúng, rất tốt. Hành động quyết liệt, dứt khoát (như bắn cung) nhằm vào đối tượng then chốt (công hồ) ở vị trí cao (dị vũ), để giải quyết dứt điểm mâu thuẫn cuối cùng. Làm được vậy thì rất tốt.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Những trở ngại trong công việc được tháo gỡ, dự án tiếp tục triển khai, xung đột nội bộ được hòa giải. Đây là thời điểm tốt để đàm phán, ký kết hợp đồng bị trì hoãn.
Tài lộc: Khủng hoảng tài chính được giải quyết, nợ nần được thanh toán, đầu tư bắt đầu có lãi. Có thể có khoản thu bất ngờ. Nên nắm bắt cơ hội để phục hồi.
Tình duyên, gia đạo: Hiểu lầm được hóa giải, quan hệ vợ chồng, gia đình trở lại ấm êm. Là thời điểm tốt để làm lành, xin lỗi và bắt đầu lại. Có thể giải quyết được những vấn đề lâu năm.
Sức khỏe: Bệnh tình thuyên giảm rõ rệt, sức khỏe hồi phục. Tinh thần thoải mái, nhẹ nhõm. Có thể ngừng thuốc hoặc giảm liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.
6. Lời khuyên
Quẻ Giải dạy ta bài học về sự bao dung và hành động đúng thời điểm để phá tan bế tắc. Sau những ngày dài u ám, cơn mưa giải hạn ập đến, mang theo sấm sét xua tan mây đen và nước mát tưới tắm cho vạn vật. Hãy để tâm hồn bạn cũng được tưới mát như thế: buông bỏ những oán giận, hiểu lầm và gánh nặng. Để giải quyết vấn đề, đôi khi cần sự mềm mỏng, tha thứ (như hào 5), nhưng cũng có lúc cần hành động dứt khoát, mạnh mẽ nhắm vào trọng tâm (như hào 6). Hãy nhớ rằng, “giải” không chỉ là thoát khỏi hiểm, mà còn là cơ hội để bắt đầu một chu kỳ mới tươi sáng hơn. Hãy tận dụng năng lượng phục hồi này để gieo trồng những hạt giống tốt lành cho tương lai.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Lôi Thủy Giải trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Lôi Thủy Giải
Quẻ Lôi Thủy Giải hay được gọi là Quẻ Giải, là quẻ số 40 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.
Nội quái: ☵ Khảm (坎) – Thủy (水) tức Nước – Ngũ hành Thủy.
Thuộc nhóm tượng quái Chấn, Ngũ hành Mộc.
Thoán từ
Lời kinh: 解利西南, 无所往, 其來復, 吉, 有攸往, 夙吉.
Dịch âm: Giải lợi Tây Nam, vô sở vãng, kỳ lai phục, cát; hữu du vãng, túc cát.
Dịch nghĩa: Quẻ Giải lợi về phương Tây Nam, không thửa đi, thì lại lại, có thửa đi, sớm thì tốt.
Giải nghĩa: Giải là nạn đã tan rồi. Ở chỗ hiểm mà động được, thì ra được ngoài chỗ hiểm, đó là tượng của sự giải. Nạn đã giải thì lợi về bình dị yên tĩnh, không muốn làm phiền nhiễu lâu; vả lại, quẻ này vốn tự quẻ Thăng lại, hào Ba đi lên ở ngôi Tư vào thể Khôn, hào Hai ở nhằm chỗ của nó mà lại được giữa, cho nên lợi về Tây Nam là nơi bình dị. Nếu không đi đâu thì nên lại lại nơi chốn của mình mà cứ yên tĩnh; nếu có phải đi, thì nên đi sớm, về sớm, không thể phiền nhiễu lâu.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈:雷⾬作,解,君⼦以赦過宥罪.
Dịch âm: Tượng viết: Lôi vũ tác, Giải, quân tử dĩ xá quá hựu tội.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Sấm mưa nổi lên, là quẻ Giải, đấng quân tử coi đó mà xá lỗi, tha tội.
Giải nghĩa: Trời đất giải tán mà thành sấm mưa, cho nên sấm mưa nổi lên mà là quẻ Giải. Xá là tha, hựu là khoan dong, lầm lỗi thì tha cũng được, tội ác mà tha thì không phải nghĩa, cho nên chỉ khoan dong mà thôi. Đấng quân tử coi tượng sấm mưa nổi lên thành quẻ Giải, thể theo sự phát dục của nó thì ân đức, thể theo sự giái tán của nó thì làm việc khoan thứ vậy.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 无咎.
Dịch âm: Vô Cửu.
Dịch nghĩa: Không lỗi.
Giảng nghĩa: Mới bắt đầu vào thời cởi mở, hào này âm nhu, mà có dương cương (hào 4) ở trên ứng, cứ lặng lẽ ở yên không sinh sự thì không có lỗi gì cả.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 田獲三狐, 得黃矢, 貞, 吉.
Dịch âm: Điền hoạch tam hồ, đắc hoàng thỉ, trinh, cát.
Dịch nghĩa: Đi săn được ba con cáo, được mũi tên màu vàng, giữ đạo chính thì tốt.
Giảng nghĩa: Không ai biết “ba con cáo” ám chỉ những hào nào, Chu Hi ngỡ là hào âm 1, 3 và trên cùng (trừ hào âm 5). Chỉ có thể đoán ý rằng: hào này dương cương, ứng với hào 5 âm, vị nguyên thủ, cho nên thế khá mạnh, có trách nhiệm với quốc gia trừ bọn tiểu nhân (ba con cáo), mà không mất mũi tên màu vàng (tức đạo trung trực – vàng là màu của trung ương, mũi tên tượng trưng cho việc ngay thẳng: trực). Hào từ khuyên phải giữ vững (trinh) đạo trung đó thì mới tốt.
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 負且乘, 致寇至.貞吝.
Dịch âm: Phụ thả thừa, trí khấu chí; trinh lận.
Dịch nghĩa: Kẻ mang đội đồ vật mà lại ngồi xe là xui bọn cướp tới, nếu cứ giữ cái thói đó (trinh ở đây nghĩa khác trinh ở hào trên ) thì phải hối hận.
Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất chính, bất trung mà ở trên cùng nội quái, tức như kẻ tiểu nhân ở ngôi cao, không khác kẻ vừa mang đội (người nghèo) mà lại ngất ngưởng ngồi xe (như một người sang trọng), chỉ tổ xui cướp tới cướp đồ của mình thôi.
Theo Hệ từ thượng truyện, Chương VIII, Khổng tử bàn rộng ra như sau: ‘người thường mà ngồi xe của người sang là xui kẻ cướp tới cướp đoạt của mình. Người trên khinh nhờn kẻ dưới tàn bạo thì kẻ cướp (giặc) tìm cách đánh đuổi ngay. Giấu cất không kín đáo là dạy cho bọn gian vào lấy của nhà mình; trau giồi nhan sắc là dạy cho bọn gian dâm tới hiếp mình”.
4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):
Lời kinh: 九 四: 解而拇, 朋至斯孚.
Dịch âm: Giải nhi mẫu, bằng chí tư phu.
Dịch nghĩa: Bỏ ngón chân cái của anh đi (chữ nhi ở đây là đại danh từ) thì bạn (tốt) mới tới và tin cậy anh.
Giảng nghĩa: Hào này là dương, tuy không chính (vì ở ngôi âm) nhưng ở gần hào 5, vị nguyên thủ, là có địa vị cao. Nó ứng với hào 1 âm, tiểu nhân ở dưới, nên bị nhiều người chê, nếu nó biết tuyệt giao với hào 1 (tượng trưng bằng ngón chân cái, ở chỗ thấp nhất trong cơ thể) thì người tốt mới vui tới mà tin cậy ở nó.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 君子維有解, 吉.有孚于小人.
Dịch âm: Quân tử duy hữu giải, cát; hữu phu vu tiểu nhân
Dịch nghĩa: Người quân tử phải giải tán bọn tiểu nhân đi thì mới tốt; cứ xem bọn tiểu nhân có lui đi không thì mới biết chắc được mình có quân tử hay không.
Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, chưa chắc đã là quân tử, nhưng ở địa vị chí tôn, làm chủ quẻ, cho nên Hào từ khuyên phải tuyệt giao với bọn tiểu nhân (tức ba hào âm kia) thì mới tỏ rằng mình là quân tử được.
6. Thượng Lục (Hào 6 âm):
Lời kinh: 上 六: 公用射隼于高墉之上.獲之, 无不利.
Dịch âm: Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng. Hoạch chi, vô bất lợi.
Dịch nghĩa: Một vị công nhắm bắn con chim chuẩn ở trên bức tường cao. Bắn được, không gì là không lợi.
Giảng nghĩa: Đã tới lúc cuối cùng thời giải, nội loạn đã an rồi, nếu còn kẻ ở ngoài dám gây loạn (tượng trưng là con chim chuẩn ở trên bức tường cao). Thì cứ diệt đi, sẽ thành công. Vị “công” ở đây là hào trên cùng.
Theo Hệ từ hạ truyện, Khổng tử giải thích hào này như sau: “chuẩn là một loài chim, cung tên là đồ dùng, kẻ bắn là người. Người quân tử chứa sẳn đồ dùng (tài, đức) ở trong mình, đợi thời mà hoạt động thì có gì chẳng lợi?
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Lôi Thủy Giải trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Giải
Quẻ Giải có triệu Ngũ Quan Thoát Nạn – May mắn thoát nạn. Có bài thơ như sau:
Ngũ quan thoát nạn, thật là may,
Cầu tài cầu lộc, được hanh thông.
Giao dịch xuất hành, đều có lợi,
Bệnh tật, cãi cọ, cũng tiêu tan.
Dụng thần quẻ Giải
Quẻ Giải thiếu một Thân so với Chấn là Phụ Mẫu: Canh Tý Thủy, do đó đây là Phục Thần của Giải và Phi Thần là sơ hào Huynh Đệ Mậu Dần Mộc. Thủy sinh Mộc nên Phục sinh Phi, nghĩa là có sự tiết khí, hao sức, giảm lực. Muốn cho hào này, tức Phục Thần xuất hiện, phải tiếp sức cho nó. Muốn vậy, xem vòng trường sinh, có thể xác định được lúc Phục Thần (tức Tý) xuất hiện được (ngày Thân, tháng Thân, vì là Thủy trường sinh).
