Ý nghĩa quẻ 42 – Phong Lôi Ích trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 42 – Quẻ Phong Lôi Ích

Quẻ Phục Hy Số 42 Phong Lôi Ích
Quẻ Phục Hy Số 42 Phong Lôi Ích

Phần 1. Luận đoán quẻ Ích trong cuộc sống

Ước muốn: Có thể trở thành hiện thực.

Hôn nhân: Hòa hợp và mỹ mãn. Nhất định thành công. Tuy nhiên có nhiều lời bàn ra tán vào, nên tốt nhất là phải thành hôn sớm.

Tình yêu: Cả hai đều biết suy nghĩ và ý tứ. Thành công là tất yếu.

Gia đạo: Gia đình giàu sang và thịnh đạt. Tuy nhiên, sự bất cẩn, quá độ, kiêu căng, ngạo mạn có thể làm mất đi vận may này.

Con cái: Con cái hạnh phúc và khỏe mạnh. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Có thể thành công.

Kinh doanh: Có thể thu được rất nhiều lợi nhuận.

Chứng khoán: Giá đang tăng, nhưng hãy cẩn thận, bởi chẳng bao lâu chúng sẽ giảm.

Tuổi thọ: Khỏe mạnh và sống thọ.

Bệnh tật: Có thể bình phục. Các bệnh về dạ dày, bệnh truyền qua đường sinh dục, những bệnh ảnh hưởng đến cổ họng.

Chờ người: Sẽ đến đồng thời còn mang đến tin vui.

Tìm người: Sẽ sớm tự trở về hoặc sẽ sớm biết được những nơi thường lui tới của người đó. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hay hướng Đông.

Vật bị mất: Có thể tìm thấy. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hay hướng Đông.

Du lịch: Tốt đẹp.

Kiện tụng và tranh chấp: Thắng lợi.

Việc làm: Có thể tìm được công việc tốt.

Thi cử: Điểm số thật xuất sắc.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường.

Thời tiết: Nhiều mây, về sau sáng trong.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Lôi Phong Ích

2. Ý nghĩa tổng quan

Quẻ Lôi Phong Ích tượng trưng cho sự tăng lợi, bồi đắp và thịnh vượng. Trên là Gió (Phong) – lan tỏa, dưới là Sấm (Lôi) – chấn động sinh sôi, thể hiện sự kết hợp tạo nên lợi ích lớn lao. Quẻ này biểu thị thời kỳ thuận lợi để mở mang, phát triển, gia tăng cả về vật chất lẫn tinh thần. Nó là sự đối lập của quẻ Tổn: thay vì tổn hạ ích thượng, đây là “tổn thượng ích hạ” (tổn trên ích dưới), tức là người trên biết hy sinh, ban ân huệ cho kẻ dưới, từ đó tạo nên sự phồn vinh chung.

3. Hình ảnh và biểu tượng

Hình ảnh: “Phong lôi, Ích” – Gió và Sấm cùng hỗ trợ. Gió thổi mạnh nhờ có sấm thúc đẩy, sấm vang xa nhờ có gió lan truyền.

Biểu tượng: Ích, tổn thượng ích hạ, dân thuyết vô cương – Quẻ Ích, tổn trên để ích dưới, dân chúng vui mừng vô bờ. Và Phàm ích chi đạo, dữ thời giai hành – Đạo làm lợi, cần hành động hợp thời. Biểu tượng của sự ban ơn, chia sẻ và phát triển cùng có lợi.

4. Luận giải từng hào

Hào Sơ Cửu: Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát, vô cửu – Lợi dụng thời cơ này để làm việc lớn, rất tốt lành, không có lỗi. Khi thời cơ ích lợi mới đến, hãy mạnh dạn khởi sự những việc lớn, đặt nền móng vững chắc. Đây là cơ hội ngàn năm có một.

Hào Lục Nhị: Hoặc ích chi thập bằng chi quy, phất khắc vi, vĩnh trinh cát, vương dụng hưởng vu đế, cát – Có người tặng cho mười cặp rùa quý, không thể từ chối. Giữ mãi sự chính bền thì tốt. Nhà vua dùng (lễ vật ấy) để tế Thiên đế, tốt. Nhận được ân huệ, tài lộc lớn từ bên ngoài. Cần giữ vững đức khiêm tốn và chính trực, dùng những lợi ích đó vào việc chính đáng, trang trọng (tế đế), như vậy mới tốt.

Hào Lục Tam: Ích chi dụng hung sự, vô cửu, hữu phu trung hành, cáo công dụng khuê – Dùng việc nguy hiểm để làm lợi (ví dụ: dùng nguy cơ để cảnh tỉnh, răn đe), không có lỗi. Có lòng tin, giữ đạo trung mà hành động, (nhưng) dùng cách thức khác thường (khuê) để báo với công (cấp trên). Đôi khi, để mang lại lợi ích lâu dài, phải dùng đến những biện pháp mạnh, có vẻ nguy hiểm hoặc khác thường. Miễn là xuất phát từ lòng thành và đạo trung.

Hào Lục Tứ: Trung hành, cáo công tòng, lợi dụng vi y thiên khảm – Giữ đạo trung mà hành động, báo với công (cấp trên) thì được nghe theo. Lợi dụng (thế này) để dời đô (làm việc hệ trọng). Khi đã có được sự tín nhiệm và ủng hộ (công tòng), có thể tiến hành những thay đổi lớn lao, quan trọng (như dời đô) vì lợi ích chung.

Hào Cửu Ngũ: Hữu phu huệ tâm, vật vấn, nguyên cát, hữu phu huệ ngã đức – Có lòng tin và lòng nhân ái (huệ tâm), chẳng cần hỏi, rất tốt lành. Có lòng tin, ơn huệ là do đức của ta. Ở vị trí lãnh đạo, lòng nhân từ và đức tin chân thành (huệ tâm) sẽ tự nhiên thu phục lòng người, mang lại lợi ích lớn. Đó là thứ của cải lớn nhất.

Hào Thượng Cửu: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung – Không ai làm lợi cho mình nữa, thậm chí có kẻ đánh mình. Lập chí mà không kiên định, xấu. Khi thời kỳ ích lợi đã qua, có thể bị phản ứng ngược, thậm chí bị tấn công. Nếu bản thân lại không có chí hướng kiên định, không tự lực, thì sẽ gặp họa.

5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống

Công danh, sự nghiệp: Thời cơ thăng tiến, mở rộng quy mô công việc, được cấp trên tin tưởng giao việc lớn. Có quý nhân giúp đỡ. Nên hành động mạnh dạn, hợp tác.

Tài lộc: Tài lộc dồi dào, đầu tư sinh lời nhanh chóng, có thể có tài sản thừa kế hoặc quà tặng giá trị. Là thời điểm tốt để mua nhà, mua xe.

Tình duyên, gia đạo: Tình cảm thăng hoa, được đối phương yêu thương, chiều chuộng. Gia đình hòa thuận, con cháu hiếu thảo, có thể có tin vui về con cái.

Sức khỏe: Sức khỏe được cải thiện rõ rệt, tinh thần phấn chấn. Có thể áp dụng phương pháp dưỡng sinh mới hiệu quả. Là thời điểm tốt để bồi bổ.

6. Lời khuyên

Quẻ Ích dạy ta về đạo ban ơn và chia sẻ. Khi vận may đến, đừng chỉ giữ khư khư cho riêng mình. Hãy như mưa xuân tưới mát cho cỏ cây, hãy dùng lợi ích của mình để giúp đỡ người khác, đặc biệt là những người ở dưới (tổn thượng ích hạ). Sự hào phóng chân thành sẽ khiến lợi ích được nhân lên gấp bội và lan tỏa. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng thời vận ích lợi cũng có lúc kết thúc. Đừng ỷ lại vào nó. Quan trọng nhất là xây dựng “huệ tâm” – tấm lòng nhân ái và “đức” – phẩm giá của bản thân. Đó mới là của cải vĩnh cửu. Hãy nắm bắt thời cơ “lợi dụng vi đại tác” để kiến tạo những giá trị lâu dài.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Phong Lôi Ích trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Phong Lôi Ích

Quẻ Phong Lôi Ích hay được gọi là Quẻ Ích, là quẻ số 42 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.

Nội quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.

Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

Thoán từ

Lời kinh: 益利有攸往, 利涉大川

Dịch âm: Ích lợi hữu du vãng, lợi thiệp đại xuyên.

Dịch nghĩa:  Quẻ Ích lợi có thửa đi, lợi về sang sông lớn. 

Giải nghĩa: Quẻ Ích là đạo làm ích cho thiên hạ, cho nên lợi có thửa đi. Đạo ích có thể vượt qua hiểm nạn, đó là lợi sang sông lớn. 

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈:⾵⾬益, 君⼦以⾒善則遷,有過則改. 

Dịch âm: Tượng viết: Phong lôi Ích, quân tử dĩ kiến thiện tắc thiên, hữu quá tắc cải. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Gió sấm là quẻ Ích, đấng quân tử coi đó mà thấy điều thiện thì dời sang, có lỗi thì đổi đi. 

Giải nghĩa: Gió dữ thì sấm mạnh, sấm động thì gió nổi, hai vật ích lẫn cho nhau. Đấng quân tử xem Tượng gió sấm ích nhau đó mà cầu ích cho mình. Cái đạo làm ích cho mình, không gì bằng thấy điều thiện, thì dời sang, có lỗi thì đổi đi. Thấy điều thiện mà biết dời sang, thì có thể thu hết điều thiện trong thiên hạ, có lỗi biết đổi thì không lỗi nữa. Ích cho người ta, không gì lớn hơn thế.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương): 

Lời kinh: 初 九: 利用為大作, 元吉, 无咎.

Dịch âm: Lợi dụng vi đại tác, nguyên cát, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Lợi dụng (sự giúp đỡ của người) mà làm việc lớn; nhưng phải khéo tính toán, hành động cho đúng, hoàn thiện (nguyên cát) thì mới không có lỗi.

Giảng nghĩa: Sở dĩ khuyên như vậy vì hào này ở địa vị thấp, không nên lãnh việc nặng nề quá (hạ bất hậu sự dã, lời Tiểu Tượng truyện).

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 或益之十朋之龜 弗克違, 永貞吉.王用享于帝, 吉.

Dịch âm: Hoặc ích chi thập bằng chi qui, phất khắc vi, vĩnh trinh cát. Vương dụng hưởng vu đế, cát.

Dịch nghĩa: Thình lình có người giúp cho mình một con rùa lớn đáng giá mười “bằng”, không từ chối được, rất tốt. Nếu là vua dùng đức để tế Thượng Ðế, Thượng Đế cũng hưởng, mà được phúc, tốt.

Giảng nghĩa: Hào này âm, nhu thuận, trung chính, nên được người trên giúp ích cho nhiều (như cho mình một con rùa quí – coi hào 5 quẻ Tổn ở trên), không từ chối được, cứ giữ vững đức trung chính thì tốt. Ví dụ: là nhà vua mà có được đức trung chính để cầu Trời, thì Trời cũng giúp cho.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 益之用凶事, 无咎.有孚中行, 告公用圭.

Dịch âm: Ích chi dụng hung sự, vô Cửu. Hữu phu trung hành, cáo công dụng khuê.

Dịch nghĩa: Giúp ích cho bằng cách bắt chịu hoạn nạn (hay trừng phạt) thì không có lỗi. Nếu chân thành sửa lỗi, giữ đạo trung (ví với ngọc khuê) thì được người trên (ví với vị công) chấp nhận.

Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, bất trung, bất chính, đáng lẽ không được giúp ích, nhưng ở vào thời ích thì cũng được giúp; có điều là giúp cho bằng cách bắt chịu hoạn nạn (dụng hung sự) để mà mở mắt ra thành người tốt; cũng như trừng trị để sửa lỗi cho vậy.
Nhưng 3 phải thật chân thành sửa mình theo đúng đạo trung thì rồi sự cải quá của nó sẽ được bề trên biết, sự chân thành quá ấy như chiếc ngọc khuê (ngọc trắng mà trong) nó dâng lên bậc “công” (vương công) sẽ được nhận.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 中行, 告公從.利用為依遷國.

Dịch âm: Trung hành, cáo công tòng; lợi dụng vi y thiên quốc.

Dịch nghĩa: Rán theo đạo trung mà thưa với bậc “công” thì bậc “công” sẽ theo; lợi dụng đạo trung đó làm chỗ tựa thì dù việc lớn như dời đô cũng làm nỗi.

Giảng nghĩa: Hào này lên tới ngoại quái rồi, có địa vị cao, trách nhiệm quan trọng, thân cận với vua, nhưng kém đức trung nên Hào từ khuyên rán theo đạo trung mà cáo với bề trên (bậc vương công) thì bề trên sẽ nghe mà có thể làm được việc như dời quốc đo.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 有孚, 惠心, 勿周, 元吉.有孚, 惠我德.

Dịch âm: Hữu phu, huê tâm, vật vấn, nguyên cát. Hữu phu, huệ ngã đức.

Dịch nghĩa: Có lòng chí thành làm ân đức, thì chẳng cần hỏi, cũng biết là rất tốt rồi. Thiên hạ ai cũng tin vào đức ban ân huệ của 5.

Giảng nghĩa: Hào này là ông vua có tài đức, vừa trung vừa chính, có lòng chí thành ban ơn đức cho dân, cho nên rất tốt. Dân do đó rất tin vào đức của vua (chữ ngã ở đây trỏ hào 5).

6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

Lời kinh: 上 九: 莫益之或擊之.立心勿恆, 凶.

Dịch âm: Mạc ích chi hoặc kích chi. Lập tâm vật hằng, hung.

Dịch nghĩa: Không ai làm ích cho mình mà có kẻ đả kích mình nữa, là vì không giữ được hằng tâm (lòng luôn luôn tốt), xấu.

Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở cuối quẻ ích, là có lòng cầu ích đến cùng cực, tất bị nhiều người oán; như vậy chỉ vì không giữ được hằng tâm.
Theo Hệ từ hạ truyện, Chương V, Khổng tử áp dụng hào này vào phép xử thế, khuyên người quân tử làm cho thân mình được yên ổn rồi sau mới hành động; lòng mình được bình dị rồi sau mới thuyết phục người khác; làm cho giao tình được bền rồi sau mới yêu cầu mà khỏi bị dân từ chối.
Khổng tử hiểu “hằng tâm” là như vậy chăng?

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Phong Lôi Ích trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Ích

Quẻ Ích có triệu Khô Mộc Khai Hoa – Bĩ cực vinh lai. Có bài thơ như sau:

Khô mộc khai hoa, dần dần vinh,

Chủ nhân sự nghiệp, đại hưng long.

Cầu tài, hôn nhân, đại cát lợi,

Bệnh tật cãi nhau, tự tiêu tan.

Dụng thần quẻ Ích

Quẻ Ích thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim, đây là Phục Thần. Như vậy, Phi Thần là Thê Tài Canh Thìn Thổ. Thổ sinh Kim nên ở đây Phi sinh Phục, do đó Phục Thần được xuất hiện.