Ý nghĩa quẻ 54 – Lôi Trạch Quy Muội trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 54 – Quẻ Lôi Trạch Quy Muội

Quẻ Phục Hy số 54 Lôi Trạch Quy Muội
Quẻ Phục Hy số 54 Lôi Trạch Quy Muội

Phần 1. Luận đoán quẻ Quy Muội trong cuộc sống

Ước muốn: Lúc đầu, có vẻ có khả năng thành công, nhưng rồi sẽ kết thúc trong thất bại.

Hôn nhân: Dù đã rất thân thiết, nhưng có vẻ khó trở thành hiện thực. Dù đã kết hôn, vẫn không phải là một hôn nhân xứng hợp. Đồi với phụ nữ, bạn có thể là vợ lẽ hoặc thậm chí là tình nhân.

Tình yêu: Không thích hợp cho cả hai người. Tuy có thể đã có thời gian yêu đương mặn nồng, nhưng sẽ kết thúc trong cảnh chia tay buồn bã.

Gia đạo: Nhìn bề ngoài, gia đình có vẻ như sung túc và hòa thuận. Nhưng trong thực tế có sự bất hòa, chia rẽ, và không hạnh phúc; cơ đồ của gia đình đang hồi suy vi.

Con cái: Trác táng, chơi bời phóng đăng hay hoang đàng. Tư cách đạo đức đáng ngờ, nhất là đối với các cô con gái. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Không thành công.

Kinh doanh: Lúc đầu, mọi việc sẽ có vẻ diễn ra trôi chảy và mỹ mãn. Thật ra, những tính toán sai lầm và các sơ suất trong việc hoạch định sẽ dẫn đến sự không may – lỗ lã hay thất bại.

Chứng khoán: Đang giữa lúc giảm giá.

Tuổi thọ: Cho đến giờ vẫn khỏe mạnh, nhưng sự chăm sóc thân thể không thích hợp và việc xem thường vệ sinh làm dẫn đến tồn thương thân thể.

Bệnh tật: Có thể bình phục. Tuy nhiên, sự lơ là chăm sóc cơ thể và việc xem thường vệ sinh thường thức sẽ làm cho sức khỏe trở nên tồi tệ, thậm chí còn đền mức tuyệt vọng. Bệnh truyền qua đường sinh dục, bệnh gan hay các tật bệnh ở ngực.

Chờ người: Sẽ không đến.

Tìm người: Đã bỏ đi bởi sự bất hòa trong gia đình hay vì vấn đề tình ái nào đó. Người này có thể đang gặp nguy hiểm. Hãy tìm ở hướng Đông hay hướng Tây. Có thể sẽ không tìm được người này.

Vật bị mất: Không thể tìm lại được.

Du lịch: Trở ngại và rủi ro. Nên hủy bỏ kế hoạch.

Kiện tụng và tranh chấp: Sự cố chấp vô lý dứt khoát sẽ dẫn đến thất bại. Tốt nhất là hãy hòa giải.

Việc làm: Không có kết quả.

Thi cử: Điểm kém.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Bất lợi. Tốt nhất hãy ngưng lại trong lúc này.

Thời tiết: Nhiều mây, về sau sẽ quang đãng.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Lôi Trạch Quy Muội

2. Ý nghĩa tổng quan

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội tượng trưng cho hôn nhân không chính đáng, sự lệch lạc trong quan hệ nam nữ và những kết hợp trái với lẽ thường. Trên là Sấm (Lôi) – động, dưới là Đầm (Trạch) – vui, thể hiện sự kích động của dục vọng và niềm vui bề ngoài. “Quy Muội” nghĩa là “gả em gái”, ám chỉ việc gả em gái làm thiếp thay cho chị đã chết, một hủ tục cổ. Quẻ này biểu thị những mối quan hệ không được xã hội hay gia đình chấp nhận, tình yêu vụng trộm, hôn nhân không bình đẳng, hoặc sự kết hợp vì mục đích không trong sáng. Đây là quẻ của sự bất chính, mờ ám trong tình cảm.

3. Hình ảnh và biểu tượng

Hình ảnh: Trạch thượng hữu lôi – Trên đầm có sấm. Sấm kích động mặt nước đầm, gợn sóng không yên.

Biểu tượng: Quy muội, chinh hung, vô du lợi – Gả em gái (làm thiếp), tiến lên thì xấu, không có lợi gì. Và Đãi nữ chung dã – (Chỉ là) Đợi thời của người con gái (thân phận thấp kém, bị động). Biểu tượng của sự không chính thống, thân phận lép vế và kết cục không tốt.

4. Luận giải từng hào

Hào Sơ Cửu: Quy muội dĩ đệ, khấp nhược, lịch năng thố, vãng cát – Gả em gái làm thiếp (đệ), chân đi khập khiễng (khấp nhược) mà vẫn có thể bước đi, tiến lên tốt. Bắt đầu vào mối quan hệ không chính đáng, thân phận thấp kém (đệ), có nhiều thiệt thòi, khó khăn (khấp nhược). Nhưng nếu vẫn cố gắng tiến bước (lịch năng thố) và giữ đạo thì vẫn có thể tạm ổn.

Hào Cửu Nhị: Thiết năng thị, lợi u nhân chi trinh – Mắt mù mà vẫn nhìn thấy (ám chỉ sự tự lừa dối), có lợi cho sự chính bền của người ẩn sĩ (người biết giữ mình). Ở trong mối quan hệ mờ ám, người ta thường tự lừa dối mình (thích năng thị). Trong tình thế ấy, chỉ có người biết giữ tiết tháo, ẩn mình (u nhân) mới có thể giữ được sự chính bền.

Hào Lục Tam: Quy muội dĩ nhu, phản quy dĩ đệ – Đáng lẽ gả em gái làm thiếp, lại trở về (phản) với thân phận em gái (đệ). Đã vào vai thiếp (nhu) nhưng rồi lại bị đẩy về thân phận thấp kém ban đầu (đệ). Sự không ổn định, bị hạ nhục trong mối quan hệ.

Hào Cửu Tứ: Quy muội kỳ kỳ, trì quy hữu thì – Gả em gái cứ trì hoãn (kỳ kỳ), chậm trễ việc về nhà chồng là đúng lúc (hữu thì). Trong mối quan hệ không chính đáng, sự trì hoãn, chần chừ (kỳ kỳ, trì quy) không phải là xấu, mà đôi khi lại là đúng thời (hữu thì), có thể tránh được họa.

Hào Lục Ngũ: Đế Ất quy muội, kỳ quân chi mạc bất nhược kỳ đệ chi mạc lương, nguyệt cơ vọng, cát – Vua Đế Ất gả em gái, tay áo của chị không bằng tay áo của em đẹp. Mặt trăng gần tròn (cơ vọng), tốt. Dù là hôn nhân của bậc đế vương (Đế Ất) cũng có chỗ không bằng (mạc bất nhược). Người em (muội) lại có vẻ đẹp hơn (mạc lương). Tuy vậy, nếu mọi việc được thực hiện gần đúng lễ nghi, gần đến sự viên mãn (nguyệt cơ vọng), thì vẫn tốt. (Chỉ sự không hoàn hảo nhưng có thể chấp nhận được trong một số trường hợp đặc biệt).

Hào Thượng Lục: Nữ thừa khung, vô thực, sĩ khuê dương, vô huyết, vô du lợi – Người con gái giỏ cái giỏ không (khung), chàng trai giết dê (khuê dương) mà không có máu. Không có lợi gì. Hình ảnh của sự giả dối, vô vị, không có thực chất. Người con gái không có của hồi môn (khung vô thực), người con trai làm lễ cưới giả tạo (khuê dương vô huyết). Mối quan hệ hoàn toàn vô nghĩa, không đem lại lợi ích gì.

5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống

Công danh, sự nghiệp: Hợp tác với đối tác không đáng tin, làm ăn chui, việc làm không chính thức. Dễ bị lừa gạt, không được pháp luật bảo vệ. Nên tránh.

Tài lộc: Của cải đến từ nguồn không minh bạch, bất chính. Dễ mất trắng, bị phạt. Không nên tham gia.

Tình duyên, gia đạo: Tình yêu vụng trộm, ngoại tình, hôn nhân với người không xứng đôi, hôn nhân vì tiền. Gia đình phản đối. Hạnh phúc giả tạo, dễ đổ vỡ.

Sức khỏe: Bệnh tật do những nguyên nhân khó nói, bệnh tình âm ỉ, khó chẩn đoán. Có thể là bệnh lây qua đường tình dục. Cần điều trị dứt điểm và sống lành mạnh.

6. Lời khuyên

Quẻ Quy Muội là một lời cảnh báo mạnh mẽ về những mối quan hệ và con đường không chính đáng. Nó dạy ta rằng, những thứ bắt đầu bằng sự lệch lạc, thiếu chính danh, thì khó lòng có kết thúc tốt đẹp. Đừng vì niềm vui nhất thời hay dục vọng mà sa vào những ràng buộc “vô du lợi”. Hãy tôn trọng các giá trị đạo đức và xã hội. Trong tình yêu và hôn nhân, sự chính thức, rõ ràng và bình đẳng là nền tảng của hạnh phúc bền vững. Đừng để mình trở thành “nữ thừa khung, vô thực” hay “sĩ khuê dương, vô huyết” – những hình ảnh trống rỗng và giả tạo. Hãy nhớ: “Danh bất chính, tắc ngôn bất thuận” – Danh không chính thì lời nói chẳng ai nghe. Hãy đi trên con đường sáng.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Lôi Trạch Quy Muội trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Lôi Trạch Quy Muội 

Quẻ Lôi Trạch Quy Muội hay được gọi là Quẻ Quy Muội, là quẻ số 54 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.

Ngoại quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.

Nội quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Đoài (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Kim.

Thoán từ

Lời kinh: 歸妹征凶, 无攸利

Dịch âm: Qui muội chinh hung, vô du lợi.

Dịch nghĩa: Con gái nhỏ về nhà chồng, tiến lên thì xấu, không có gì lợi cả.

Giải nghĩa: Đàn bà gọi sự lấy chồng là về; em gái là con gái trẻ. Đoái dưới lấy tư cách là gái trẻ theo Chấn là trai lớn, mà tính của nó lại là lấy sự đẹp lòng mà động, không phải chính đạo. Cho nên quẻ là “em gái lấy chồng” mà các hào trong quẻ, từ hào Hai đến hào Năm đều không chính, hào Ba hào Năm lại lấy chất mềm cưỡi chất cứng, cho nên lời Chiêm của nó là đi thì hung mà không lợi về sự gì. 

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈:澤上有雷,歸妺,君⼦以永終知敝. 

Dịch âm: Tượng viết; Trạch thượng hữu lôi, Quy muội, quân tử dĩ vinh chung tri tệ. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên chằm có sấm là quẻ Quy muội. Đấng quân tử coi đó mà dài lúc chót, biết điều hỏng.

Giải nghĩa: Sấm động chằm là theo, là Tượng “Em gái về nhà chồng” đấng quân tử coi tượng hợp nhau bất chính đó là biết lúc chót sẽ hỏng. Suy ra sự vật, cái gì cũng thế.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương): 

Lời kinh: 初 九: 歸妹以娣, 跛能履, 征吉.

Dịch âm: Quy muội dĩ qui đệ, bả năng lý, chinh cát.

Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng làm vợ bé, chân thọt mà đi được, tiến đi thì tốt.

Giảng nghĩa: Ý nghĩa chung của quẻ là xấu, nhưng mỗi hào xấu hay tốt tùy hoàn cảnh. Như hào này dương cương ở vị thấp nhất, không có chính ứng ở trên, nên ví với người con gái nhỏ có đức, nhưng không được làm vợ cả (không có chính ứng; hào 4 cũng là dương), chỉ làm vợ bé thôi, giúp đỡ vợ cả. Vì làm vợ bé, nên bảo là chân thọt, vì giỏi giúp việc nên bảo là đi được. Cứ tiến đi siêng năng giúp việc thì tốt. Thời xưa các vua chúa cưới một người vợ chính thì có năm ba em gái hay cháu gái cô dâu đi phù dâu rồi ở luôn bên nhà trai, gọi là “đệ” như vợ bé.

2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

Lời kinh: 九 二: 眇能視, 利幽人之貞.

Dịch âm: Diểu (miểu) năng thị, lợi u nhân chi trinh.

Dịch nghĩa: Chột mà thấy được âm thầm giữ đức trinh chính thì tốt.

Giảng nghĩa: Hào này dương cương đắc trung, là người con gái hiền, trinh; nhưng chính ứng với hào 5 âm nhu, bất chính, tức như gặp người chồng dở, không dựng nổi cơ đồ, nên ví với người chột mắt. Cứ âm thầm giữ đức trung của mình thì tốt. Đây là hoàn cảnh một người không gặp thời.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 歸妹以須, 反歸以娣.

Dịch âm: Qui muội dĩ tu, phản qui dĩ đệ.

Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng, chờ đợi mãi, nóng lòng trở về làm vợ bé.

Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng nội quái, có địa vị, đáng lẽ không phải làm vợ bé. Nhưng vì là âm nhu, bất trung bất chính, mà lại đa tình (ham vui là tính cách của nội quái đoài) tính nết như thế nên ế chồng, chờ đợi mãi không ai chịu lấy, đành phải trở về làm vợ bé vậy. Kẻ ham công danh, phú quí, cầu cạnh người, kết quả bị người khinh, coi như tôi tớ, cũng giống cô gái trong hào này.

4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

Lời kinh: 九 四: 歸妹, 愆期, 遲歸, 有時.

Dịch âm: Qui muội, khiên kì, trì qui, hữu thời.

Dịch nghĩa: Em gái về nhà chồng, lỡ thời; nhưng dù chậm gả ít lâu, rồi cũng sẽ có lúc gặp đựơc chồng tốt..

Giảng nghĩa: Hào này dương cương, ở ngoại quái là người con gái đã hiền lại sang, nhưng không có hào chính ứng với nó (vì 1 cũng là dương), nên lỡ thời, không sao, cứ đợi giá cao, chậm trễ ít lâu rồi sẽ gặp duyên lành.

5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

Lời kinh: 六 五: 帝乙歸妹, 其君之袂, 不如其娣之袂良, 月幾望, 吉.

Dịch âm: Đế Ất qui muội, kì quân chi duệ, bất như kì đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng, cát.

Dịch nghĩa: Vua Đế Ất (nhà Thương) cho em gái về nhà chồng, tay áo của công chúa (cô dâu) không đẹp bằng tay áo của cô phù dâu (vợ bé); như trăng đêm muời bốn (sắp đến rằm) tốt.

Giảng nghĩa: Hào này âm nhu đắc trung, ở địa vị cao quí mà lại chính ứng với hào 2 dương, địa vị thấp, như nàng công chúa em vua Ðế Ất mà hạ giá với bình dân. Đã vậy mà khi rước dâu, y phục của nàng lại không đẹp bằng y phục mấy cô phù dâu (vợ bé). Như vậy là đức hạnh rất cao, không hợm mình địa vị cao quý, lại coi thường phục sức. Đức như vậy thật đẹp, như trăng mười bốn (trăng mười bốn tròn, đẹp mà chưa đầy hẳn; chưa đầy hẳn có nghĩa là Khiêm hư).

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 女承筐, 无實.士刲羊, 无血, 无攸利.

Dịch âm: Nữ thừa khuông ,vô thực. Sĩ khuê dương, vô huyết, vô du lợi.

Dịch nghĩa: (Để cúng tổ tiên) người con gái (vợ) xách giỏ mà giỏ không có đồ cúng, người con trai (chồng) cắt cổ con cừu để lấy huyết mà (cắt giả vờ) không có huyết, không có gì lợi cả.

Giảng nghĩa: Năm hào trên, các cô em gái đều về nhà chồng cả rồi, hào này là hào trên cùng, muộn nhất, mà lại không có chính ứng (hào 3 ứng với nó cũng là âm), không thành vợ chồng chính thức được, chỉ sống bậy bạ với nhau, không có gì lợi cả. Hồi xưa, khi cúng tổ tiên, bổn phận của vợ là dâng đồ cúng, của chồng là dâng huyết cừu; người con gái trong hào này xách giỏ dâng đồ cúng mà giỏ lại trống không, còn người con trai cắt cổ cừu để lấy huyết thì lại cắt giả vờ, không có huyết; như vậy thì tổ tiên nào chứng giám, trai gái không thành vợ chồng chính thức được. Vì hữu danh mà vô thực.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Lôi Trạch Quy Muội trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Quy Muội

Quẻ Quy Muội có triệu Duyên Mộc Cầu Ngư – Mưu sự bất thành. Có bài thơ như sau:

Duyên mộc cầu ngư, sự bất thành,

Cầu danh cầu lợi, chỉ uổng công.

Tài năng trí tuệ, dù có giỏi,

Tìm chỗ sai lầm, chẳng thành công.

Dụng thần quẻ Quy Muội

Quẻ Quy Muội là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ thiếu một thân là Tử Tôn Đinh Hợi Thủy. Đây chính là Phục Thần, vậy Phi Thần là Quan Quỷ Canh Ngọ Hỏa. Ở đây Phi Thần bị Phục Thần khắc, trường hợp này gọi là “Phục khắc Phi Thần vi xuất bao”, người thân cận giúp mình lại làm phản.