Ý nghĩa quẻ 57 – Tốn Vi Phong trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 57 – Quẻ Tốn Vi Phong

Quẻ Phục Hy Số 57 Tốn Vi Phong
Quẻ Phục Hy Số 57 Tốn Vi Phong

Phần 1. Luận đoán quẻ Tốn trong cuộc sống

Ước muốn: Ước muốn hợp lý trong phạm vi khả năng có thể trở thành hiện thực, còn các ước muốn quá độ thì không.

Hôn nhân: Cơ hội thành công rất nhỏ. Có sự tham dự của người thứ ba, và phía bên kia không thể quyết định nên đám cưới với ai.

Tình yêu: Sóng gió. Hãy xử trí tình huống bằng sự im lặng và thái độ quyết tâm bình tĩnh, và có thể thành công.

Gia đạo: Nhiều trở ngại và phức tạp. Hãy nghe theo lời khuyên của trưởng bối và giữ vững sự bình tĩnh cũng như ẩn nhẫn, và cơ đồ của gia đình có thể bắt đầu sung thịnh.

Con cái: Khó tránh khỏi sự vất vả và khổ cực trong việc nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, con cái đều biết vâng lời và có hiếu. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Chỉ có thế vay mượn được những khoản tiền nhỏ.

Kinh doanh: Có thể lợi nhuận ít.

Chứng khoán: Giá bất ổn vào lúc này nhưng sẽ tăng lên về sau.

Tuổi thọ: Khó tránh được những trở ngại cho sức khỏe, nhưng với sự chăm sóc cơ thể đúng đắn, có thể đạt được sự sống thọ.

Bệnh tật: Bệnh tình sẽ biên chuyển và yếu khỏe thất thường. Bệnh kéo dài nhưng chẳng nguy hiểm đến tính mạng. Những rồi loạn của hệ thần kinh, chẳng hạn chứng đau dây thần kinh, bệnh truyền qua đường sinh dục và bệnh tiêu đường.

Chờ người: Sẽ đến rất trễ.

Tìm người: Người này cảm thấy đã làm điều dại dột và đã bỏ đi về hướng Tây Nam. Tuy nhiên người này sẽ trở về từ hướng Đông Nam.

Vật bị mất: Có lẽ đang bị vùi lấp hay bị đặt bên dưới cái gì đó. Hãy tìm ở hướng Đông Nam.

Du lịch: Chuyến đi có thể bị mất nhiều thời gian hơn so với bình thường, nhưng vẫn có thể đi được.

Kiện tụng và tranh chấp: Nhiều trở ngại và khó khăn. Phương pháp tốt nhất để giành được lợi thế sẽ là nên giao phó nhiệm vụ hòa giải cho người có quyền lực hay thẩm quyền.

Việc làm: Mất thời gian và sẽ không tìm được công việc lý tưởng.

Thi cử: Điểm trung bình.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Có thể tiến hành, nhưng đừng manh động và cưỡng cầu hoàn cảnh.

Thời tiết: Nắng, quang đãng, gió mạnh.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Tốn Vi Phong

2. Ý nghĩa tổng quan

Quẻ Tốn Vi Phong là quẻ thuần Tốn, tượng trưng cho sự thuận theo, thâm nhập và sự mềm dẻo. Hai tầng gió (Tốn/Phong) chồng lên nhau tạo nên hình ảnh gió thổi khắp nơi, không ngừng, thấm vào mọi ngóc ngách. Quẻ này biểu thị đức tính nhu thuận, biết tùy thời, tùy người mà hành động; khả năng thâm nhập, giao tiếp và truyền bá ý tưởng. Nó cũng tượng trưng cho sự phục tùng có lý trí và sự tiến bộ từ từ, bền bỉ. Đây là quẻ của sự linh hoạt, thấu hiểu và kiên nhẫn.

3. Hình ảnh và biểu tượng

Hình ảnh: Tùy phong, Tốn – Gió nối theo gió, sự thuận theo.

Biểu tượng: Tốn, tiểu hanh, lợi hữu du vãng, lợi kiến đại nhân – Quẻ Tốn, hanh thông nhỏ, có lợi cho việc tiến lên, có lợi cho việc gặp gỡ bậc đại nhân. Và Trọng Tốn dĩ trung mệnh – Dùng sự nhu thuận (Tốn) để thi hành mệnh lệnh. Biểu tượng của sự tuân thủ, phục tùng có đạo lý và khả năng thực thi.

4. Luận giải từng hào

Hào Sơ Lục: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh – Cả tiến lẫn thoái (đều do dự), có lợi cho sự chính bền của người võ sĩ. Ở bước đầu của sự thuận theo, dễ rơi vào trạng thái do dự, không quyết đoán (tiến thoái). Lúc này, lòng kiên định, chính trực của một người có kỷ luật (vũ nhân) là rất có lợi.

Hào Cửu Nhị: Tốn tại sàng hạ, dụng sử vu phẫn nhược, cát vô cửu – Sự thuận theo ở dưới giường, dùng thầy bói, phù thủy (sử, phẫn nhược) nhiều quá, tuy tốt nhưng không có lỗi (vì quá thận trọng). Sự thuận theo quá mức, đến mức ẩn náu, dựa dẫm vào những thứ mê tín (sàng hạ, phẫn nhược). Tuy có vẻ quá thận trọng nhưng cũng không đến nỗi sai.

Hào Cửu Tam: Tần Tốn, lận – Sự thuận theo liên tục, gấp gáp (Tần), dẫn đến nhục nhã (lận). Thuận theo một cách vội vàng, thiếu suy xét, chỉ để đối phó, cuối cùng sẽ chuốc lấy sự hổ thẹn.

Hào Lục Tứ: Hối vong, điền hoạch tam phẩm – Hối hận tiêu tan. Trong săn bắn bắt được ba loài thú (tam phẩm). Vượt qua được giai đoạn khó khăn, mọi hối tiếc biến mất. Hành động thuận theo hoàn cảnh đã đem lại thành quả tốt đẹp, đa dạng (tam phẩm).

Hào Cửu Ngũ: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi, vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát – Giữ chính bền thì tốt, hối hận tiêu tan, không gì là không lợi. Không có khởi đầu (khó khăn) nào mà không có kết thúc (tốt đẹp). Trước khi thay đổi (canh) ba ngày, sau khi thay đổi ba ngày (đều thận trọng), thì tốt. Sự thuận theo khi đã đạt đến chính đạo (trinh) thì mang lại kết quả đại cát. Mọi việc đều có quy luật, cần thời gian để chuyển biến (tiên canh/hậu canh tam nhật). Kiên nhẫn và chính trực là then chốt.

Hào Thượng Cửu: Tốn tại sàng hạ, thất kỳ tư phất, trinh hung – Sự thuận theo ở dưới giường, mất cả của cải lẫn cái búa (tư phất), dù chính bền cũng xấu. Sự thuận theo đến mức thụ động, ẩn nhẫn quá đáng (sàng hạ), dẫn đến mất mát cả vật chất lẫn công cụ tự vệ, hành động (tư phất). Dù có ý tốt cũng sẽ gặp nguy hiểm. Cần biết điểm dừng.

5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống

Công danh, sự nghiệp: Làm việc trong môi trường cần sự phục tùng, tuân thủ quy tắc (quân đội, công chức). Biết nghe lời cấp trên nhưng cần có chính kiến. Thích hợp cho các công việc truyền thông, ngoại giao, thuyết phục.

Tài lộc: Thu nhập từ các nguồn ổn định, theo hợp đồng. Đầu tư theo xu hướng thị trường một cách thận trọng. Không nên đầu cơ.

Tình duyên, gia đạo: Biết nhường nhịn, thuận theo ý người bạn đời sẽ giữ được hòa khí. Tuy nhiên, không nên chiều chuộng, nhún nhường quá mức dẫn đến mất tự chủ.

Sức khỏe: Bệnh tình cần điều trị kiên trì, tuân thủ phác đồ của bác sĩ. Tập luyện các môn nhẹ nhàng, dẻo dai (yoga, thái cực quyền). Tránh căng thẳng.

6. Lời khuyên

Quẻ Tốn dạy ta nghệ thuật của sự nhu thuận và thâm nhập. Hãy như cơn gió, mềm mại nhưng có thể xuyên qua mọi khe hở, uốn theo địa hình nhưng vẫn giữ được hướng đi. Sự thuận theo không phải là yếu hèn, mà là trí tuệ để đạt được mục đích một cách êm đẹp và hiệu quả. Tuy nhiên, đừng để sự thuận theo trở thành thói quen “tiến thoái” do dự, hay sự hèn nhát “tốn tại sàng hạ”. Hãy “trinh” – giữ vững nguyên tắc nội tâm, và hành động đúng thời (“tiên/hậu canh tam nhật”). Hãy nhớ: “Nhu năng khắc cương” – mềm thắng cứng. Sự mềm dẻo, linh hoạt đúng lúc có sức mạnh vô cùng to lớn.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Tốn Vi Phong trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Tốn Vi Phong

Quẻ Phong Vi Tốn (hoặc Thuần Tốn), hay được gọi là Quẻ Tốn, là quẻ số 57 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.

Nội quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.

Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.

Thoán từ

Lời kinh: 巽小亨, 利有攸往, 利見大人

Dịch âm: Tốn tiểu hanh, lợi hữu du vãng, lợi kiến đại nhân.

Dịch nghĩa: Quẻ Tốn nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lời thấy người lớn.

Giải nghĩa: Tài quẻ này có thể nho nhỏ hanh thông, lợi có thửa đi, lợi thấy người lớn. Quẻ Tốn và quẻ Đoái đều là kẻ cứng được chỗ giữa chính, nhún và đẹp lòng, nghĩa cũng giống nhau thế mà quẻ Đoái thì hanh, quẻ Tốn thì nhỏ hanh, là vì quẻ Đoái Dương làm việc, quẻ Tốn Âm làm việc, quẻ Đoái hào mềm ở ngoài, tức là dùng cách mềm, quẻ Tốn hào mềm ở trong, tức là tính nó mềm, vì vậy sự hanh thông của quẻ Tốn mới nhỏ.

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈: 進退,志疑也;利武⼈之貞,志治也. 

Dịch âm: Tượng viết: Tiến thoái, chí nghi dã, lợi vũ nhân chi trinh, chí trị dã. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Tiến lui chí ngờ vậy; lợi về nết chính bền của người võ; chí trị vậy.

Giải nghĩa: Tiến lui không biết chỗ nào ở yên, là tại chí nó ngờ sợ. Lợi dụng nết cương trinh của người dùng võ để dựng chí mình, thì chí mình trị: “Trị” nghĩa là sửa dựng vậy. 

Các hào

1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

Lời kinh: 初 六: 進退, 利武人之貞.

Dịch âm: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh.

Dịch nghĩa: Tiến lui tự do, thêm vào cái chí hướng bền của hạng võ dũng thì có lợi.

Giảng nghĩa: Hào này âm nhu ở dưới cùng quẻ Tốn là người nhu thuận thái quá, còn nghi ngờ, không cương quyết tiến hay lui, không thể làm gì được; Hào từ khuyên phải theo cái chí kiên cường của hạng người võ dũng thì mới trị được tật nghi hoặc.

2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

Lời kinh: 九 二: 巽在床下, 用史巫 紛若, 吉,无咎.

Dịch âm: Tốn tại sàng hạ, dụng sử vu phân nhược, cát, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Thuận nép ở dưới giường, dùng vào việc lễ bái, đồng cốt rối ren thì tốt, không có lỗi.

Giải nghĩa: Hào dương mà ở vào vị âm thời Tốn (thuận), nên quá thuận đến nỗi nép ở dưới giường. May àm đắc trung, không phải là kẻ siểm nịnh, mà lại có lòng thành; trong việc tế thần, mà như vậy thì tốt, không có lỗi. “sử” là chức quan coi việc tế, “Vu” là chức quan coi về việc trừ tai hoạ, như đồng cốt. “Phân nhược” (rối ren) dùng để tả việc cúng tế, cầu thần.

3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

Lời kinh: 九 三: 頻巽吝.

Dịch âm: Tần tốn, lận.

Dịch nghĩa: Thuận tòng quá nhiều lần (quá mức), đáng xấu hổ.

Giải nghĩa: Hào này quá cương (dương ở vị dương), bất đắc trung, vốn nóng nảy, kiêu căng, thất bại nhiều lần, sau mới làm bộ tự hạ, thuận tòng, nhưng lại thuận tòng quá mức, việc gì cũng thuận tòng dù không phải lúc, đáng xấu hổ, R. WilheLm giảng: suy nghĩ đi suy nghĩ lại nhiều lần kĩ quá, mà không quyết định hành động, xấu hổ.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 悔亡, 田獲三品.

Dịch âm: Hối vong, điền hoạch tam phẩm.

Dịch nghĩa: Hối hận mất đi; đi săn về, được chia cho ba phần.

Giải nghĩa: Hào này âm nhu, hào 1 ứng với nó cũng âm nhu, không giúp gì được nó, mà lại bị kẹt giữa 4 hào dương ở trên và dưới, xấu; nhưng nhờ nó đắc chính, địa vị cao (ở ngoại quái, sát hào 5) mà lại có đức tự khiêm, thuận tòng, nên được trên dưới mến, chẳng những không có gì hối hận mà còn được thưởng công. Thời xưa đi săn về, chia làm 3 phần (phẩm vật): một phần để làm đồ tế, một phần để đãi khách, một phần giao cho nhà bếp. Có công lớn mới được chia như vậy.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 貞吉, 悔亡, 无不利, 无初有終.先庚三日, 後庚三日.吉.

Dịch âm: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi, vô sở hữu chung. Tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát

Dịch nghĩa: Giữ đạo chính thì tôt, hối hận mất đi, không có gì là không lợi, mới đầu không khá mà cuối cùng tốt; (đinh ninh như ) trước ngày canh ba ngày, (đắn đo như) sau ngày canh ba ngày, tốt.

Giải nghĩa: Hào này ở thời Tốn, phải thuận tòng, mà bản thể và vị đều là dương cả, mới đầu không tốt (vô sợ), e có điều hối hận, may mà đắc trung, đắc chính, hợp với tư cách một vị chủ, cứ giữ đức trung, chính ấy thì sau sẽ tốt (hữu chung), hối hận mất hết mà không có gì không lợi. Tuy nhiên, muốn kêt quả được tốt thì trước khi hành động, canh cải, phải đinh ninh cân nhắc cho kỹ, rồi sau khi canh cải phải khảo nghiệm chu đáo.
Trong thập can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh Tân, Nhâm, quí, Canh đứng hàng thứ 7, quá giữa, tới lúc phải thay đổi. (chữ Canh trong hào từ 庚cũng dùng như chữ Canh 更 là đổi) Ba ngày trước ngày Canh là ngày Đinh, chữ Đinh 丁 này mượn nghĩa chữ đinh 叮嚀 (đinh ninh); ba ngày sau ngày Canh là ngày Quí, chữ quí này 癸 mượn nghĩa chữ quĩ 揆度 (quĩ đạc là đo lường)
Cách dùng chữ ở đây cũng như cách dùng chữ trong Thoán từ quẻ Cổ.

6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

Lời kinh: 上 九: 巽在床下, 喪其資斧, 貞凶.

Dịch âm: Tốn tại sàng hạ, táng kì tư phủ, trinh hung.

Dịch nghĩa: Thuận nép ở dưới giường, mất đồ hộ thân, cứ giữ thói xấu đó thì càng bị hoạ.

Giải nghĩa: Ở trên cùng quẻ Tốn là thuận tòng đến cùng cực như kẻ nép ở dưới giường; tới nỗi đức dương cương, ví với đồ hộ thân (tư phủ) của mình cũng mất luôn. Cứ giữ thói xấu xa, đê tiện, siểm nịnh đó thì càng bị hoạ.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Tốn Vi Phong trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Tốn

Quẻ Tốn có triệu Châu Đắc Thuận Phong – Khốn cực sinh phúc. Có bài thơ như sau:

Cô chu đắc thuỷ, thật là may,

Của mất người đi cũng trở về.

Cãi cọ linh tinh đều mất hết,

Hôn nhân góp vốn, cũng rất hay.

Dụng thần quẻ Tốn

Quẻ Tốn có tên là “Lục xung”. Quẻ này có đủ Lục thân, nên không có Phi Thần, Phục Thần.