Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 60 – Quẻ Thủy Trạch Tiết

Phần 1. Luận đoán quẻ Tiết trong cuộc sống
Ước muốn: Không hy vọng gì trong lúc này. Hãy chờ đến lúc thích hợp.
Hôn nhân: Một cuộc hôn nhân hoàn mỹ. Không cần gì phải lo âu hay hấp tấp. Nhẫn nại và tiến đều sẽ dẫn đến thành công.
Tình yêu: Thành công hay thất bại sẽ tùy thuộc vào mức độ nhẫn nại.
Gia đạo: Việc nhà ngăn nắp và hợp lý hưởng được vận may.
Con cái: Biết vâng lời và có hiếu, một gia đình hạnh phúc. Nhưng nếu cha mẹ hành động vô đạo đức hay có tác phong không thích hợp, con cái sẽ chống đối và vận may sẽ tan vỡ. Thai nghén: con trai.
Vay vốn: hông hy vọng gì trong thời điểm hiện tại.
Kinh doanh: Tạm bình thường.
Chứng khoán: Giá cả chỉ dao động đôi chút.
Tuổi thọ: Nếu có kỷ luật tự giác và chế độ dinh dưỡng thì sẽ có sức khỏe tốt và sống thọ.
Bệnh tật: Kéo dài, nhưng có thể bình phục. Việc ăn uống phải điều độ. Các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, dạ dày và ruột.
Chờ người: Sẽ không đến trong một thời gian. Hãy kiên nhẫn chờ đợi.
Tìm người: Gần đâu đây nhưng không dễ gì biết được những nơi thường lui tới của người đó. Đừng lo âu. Sẽ biết được những nơi thường lui tới của người này, hoặc anh ta sẽ tự động trở về.
Vật bị mất: Bị mất trong nhà. Nhẫn nại thì sẽ tìm được. Hãy tìm ở hướng Tây hay hướng Bắc.
Du lịch: Bây giờ chưa phải lúc để đi xa. Tốt nhất hãy chờ đợi đến lúc thích hợp hơn.
Kiện tụng và tranh chấp: Bất lợi. Tốt nhất hãy tìm cách hòa giải.
Việc làm: Không hy vọng gì trong lúc này.
Thi cử: Điểm rất khá.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Chưa đúng lúc. Hãy chờ một khoảng thời gian nào đó và rồi hãy xem xét tình huống mới.
Thời tiết: Nhiều mây, thỉnh thoảng có mưa.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Thủy Trạch Tiết
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Thủy Trạch Tiết tượng trưng cho sự tiết chế, điều độ và giới hạn. Trên là Nước (Thủy) – hiểm trở, dưới là Đầm (Trạch) – vui vẻ, thể hiện nước đầm tràn có thể thành lũ lụt, cần được kiểm soát bằng bờ đê. “Tiết” nghĩa là tiết kiệm, hạn chế, có chừng mực. Quẻ này biểu thị sự cần thiết của việc đặt ra và tuân thủ các quy tắc, giới hạn trong mọi mặt của cuộc sống (công việc, tài chính, cảm xúc, ăn uống) để đảm bảo sự cân bằng, an toàn và bền vững. Thiếu tiết chế thì hỗn loạn, quá tiết chế thì khổ sở.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: Trạch thượng hữu thủy – Trên đầm có nước. Nước trong đầm cần bờ để khỏi tràn.
Biểu tượng: Tiết, hanh, khổ tiết bất khả trinh – Quẻ Tiết, hanh thông. Nhưng tiết chế khổ hạnh quá mức thì không thể bền vững. Và Chế độ số lượng, nghị bất thương tài, bất hại dân – Đặt ra chế độ, số lượng, bàn bạc không tổn hại của cải, không hại dân. Biểu tượng của sự điều tiết hợp lý, của luật lệ và kỷ cương.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Cửu: Bất xuất hộ đình, vô cửu – Không ra khỏi cửa nhà, sân (hộ đình), không có lỗi. Giai đoạn đầu của sự tiết chế: biết tự hạn chế mình trong phạm vi an toàn, không vượt ra ngoài giới hạn cho phép. Đó là điều nên làm.
Hào Cửu Nhị: Bất xuất môn đình, hung – Không ra khỏi cổng lớn (môn đình), xấu. Tiết chế quá mức, đến mức thu mình, không dám bước ra ngoài để hành động, giao tiếp. Điều đó dẫn đến kết quả xấu. Cần biết khi nào nên “xuất”.
Hào Lục Tam: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửu – Không biết tiết chế mà lại than thở (ta nhược), thì không có lỗi (vì đã tự nhận ra). Không biết kiềm chế bản thân, rồi sau đó hối hận, than vãn về hậu quả. Tuy nhiên, nếu biết ăn năn (ta nhược) thì cũng chưa đến nỗi có lỗi lớn.
Hào Lục Tứ: An tiết, hanh – Tiết chế một cách an nhiên, tự nhiên (an tiết), hanh thông. Sự tiết chế đã trở thành thói quen, một phần tự nhiên của đời sống, không còn cảm thấy gò bó. Đó là cảnh giới cao, mang lại sự hanh thông.
Hào Cửu Ngũ: Cam tiết, cát, vãng hữu thượng – Tiết chế một cách ngọt ngào, vui vẻ (cam tiết), tốt. Tiến lên sẽ được tôn trọng. Ở vị trí lãnh đạo, biết đặt ra các quy tắc, sự tiết chế một cách khéo léo, được lòng người (cam tiết). Điều đó rất tốt và sẽ được ủng hộ.
Hào Thượng Lục: Khổ tiết, trinh hung, hối vong – Tiết chế khổ hạnh, cực đoan (khổ tiết). Dù có chính bền cũng xấu, (nhưng nếu biết sửa) thì hối hận tiêu tan. Ép mình quá mức, sống khắc khổ một cách không cần thiết. Dù có mục đích tốt cũng gây ra tổn hại. Cần biết buông bỏ sự cực đoan ấy để không còn hối tiếc.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Cần có kế hoạch, quy tắc làm việc rõ ràng, biết phân bổ thời gian hợp lý. Không nên ôm đồm quá nhiều việc. Tuân thủ luật lệ công ty.
Tài lộc: Tiết kiệm chi tiêu, lập ngân sách. Không tiêu xài hoang phí, nhưng cũng không nên quá bủn xỉn. Đầu tư có giới hạn rủi ro.
Tình duyên, gia đạo: Trong tình cảm cần có sự tôn trọng không gian riêng của nhau, đừng kiểm soát quá mức. Gia đình có nề nếp, gia phong.
Sức khỏe: Ăn uống điều độ, tập thể dục vừa phải. Tránh các chất kích thích. Cần tiết chế cảm xúc, giữ tinh thần ổn định.
6. Lời khuyên
Quẻ Tiết dạy ta bài học về sự điều độ và cân bằng. Cuộc sống cần có những giới hạn, như dòng sông cần có bờ để chảy đúng hướng. Hãy đặt ra cho mình những “bờ đê” hợp lý về thời gian, tài chính và cảm xúc. Tuy nhiên, đừng biến những giới hạn ấy thành nhà tù (“bất xuất môn đình”) hay sự khổ hạnh (“khổ tiết”). Hãy hướng tới sự “an tiết” – tiết chế một cách an nhiên, và “cam tiết” – tiết chế một cách khôn ngoan, được lòng người. Hãy nhớ: “Vật cực tất phản” – vật gì cực đoan quá cũng sẽ phản tác dụng. Trung dung, điều độ mới là con đường bền vững.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Thủy Trạch Tiết trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Thủy Trạch Tiết
Quẻ Thủy Trạch Tiết hay được gọi là Quẻ Tiết, là quẻ số 60 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☵ Khảm (坎) – Thủy (水) tức Nước – Ngũ hành Thủy.
Nội quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.
Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.
Thoán từ
Lời kinh: 節亨, 苦節不可貞
Dịch âm: Tiết hanh, khổ tiết bất khả trinh.
Dịch nghĩa: Tiết chế thì hanh thông. Nhưng tiết tiết chế đến mức cực khổ thì không ai chịu được lâu.
Giải nghĩa: Tiết là có hạn mà ngừng lại. Là quẻ dưới Đoái trên Khảm, trên chằm có nước, sức chứa có hạn, cho nên là tiết. Quẻ Tiết tự nó có nghĩa hanh thông. Lai thể quẻ Âm Dương đều một nửa, mà hào Hai hào Năm đề là Dương, cho nên lời Chiêm được hanh nhưng đến thại thậm thì khổ, cho nên lại răn rằng: Không thể giữ làm chính bền.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈.澤上有⽔.節.君⼦以制數度.議德⾏.
Dịch âm: Tượng viết: Trạch thượng hữu thuy, Tiết, quân tử dĩ tiết chế số độ, nghị đức hạnh.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên chằm có nước là quẻ Tiết. Đấng quân tử coi đó mà chế độ, bàn đức nết.
Giải nghĩa: Chằm nó chứa nước có hạn, quá hạn thì đầy tràn. Đó là có tiết độ, cho nên mới là quẻ Tiết. Đấng quân tử cọi tượng quẻ Tiết mà chế dựng số độ, phàm trong các vật lớn nhỏ, nhẹ nặng, cao thấp, văn hoa, mộc mạc đều có số độ để làm chừng mực,”số” là kẻ về nhiều ít, “độ” là nói khuôn phép. Bàn đức nết là gì? Cái chứa ở trong cái đức, cái phát ra ngoài là nết, đúng nghĩa thì trúng tiết độ, bàn là cân nhắc so đo, cầu trung tiết độ vậy.
Các hào
1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):
Lời kinh: 初 九: 不出戶庭, 无咎.
Dịch âm: Bất xuất hội đình, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Không ra khỏi sân ngõ, không có lỗi.
Giải nghĩa: Hào này dùng chữ tiết với nghĩa tự mình tiết chế mình, tức dè dặt. Ở với tời Tiết chế, làm việc gì cũng phải đúng mức (trung tiết) mới tốt. Hào, 1 dương cương , đắc chính, ở đầu thời Tiết chế, biết thận trọng, không ra khỏi sân ngõ, vì biết là thời chưa thông, hãy còn tắc, như vậy là đúng với đạo tiết chế, không có lỗi. Hai chữ “hộ đình chúng tôi dịch theo nghĩa “ngoại chi đình” của Chu Hi. J legge dịch là không ra khỏi cái sân ở ngoài cái cửa (door): R. Wilhelm dịch là không ra khỏi cái sân và cái cửa (door).
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 不出門庭, 凶.
Dịch âm: Bất xuất môn đình, hung.
Dịch nghĩa: Không ra khỏi cái sân ở trong cửa, xấu.
Giải nghĩa: Hào này đáng lẽ ra giúp việc được, vì thời đã khác thời của hào 1 đã thông rồi không tắc nữa mà lại được hào 5 ở trên cũng dương như mình giúp sức cho; vậy mà đóng cửa không ra cũng như 1, hành vi đó xấu (hung).
Chữ môn J.Legge và R Wilhelm đều dịch là gate, cửa ngõ, tức cửa ở ngoài cùng. Từ Hải chỉ giảng: cửa có một cánh gọi là hộ, hai cánh gọi là môn, tối không biết cái nào là cửa ngõ, cái nào là cửa nhà. Phan Bội Châu không phân biệt thế nào là môn, là hộ, dịch là cửa hết. Ðiểm đó không quan trọng; chỉ cần hiểu đại khái là không ra khỏi nhà, không đi đâu.
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 不節若, 則嗟若,无咎.
Dịch âm: Bất tiết nhược, tất ta nhược, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Không dè dặt (tự tiết chế mình) mà phải than vãn, không đổ lỗi cho ai được.
Giải nghĩa: Âm nhu, bất trung bất chính, lại cưỡi lên hai hào dương, mà muốn tiến tới cõi nguy hiểm (quẻ Khảm ở trên), như vậy là không biết dè dặt, tự chế, rước vạ vào thân, còn đổ lỗi cho ai được nữa.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 安節,亨.
Dịch âm: An tiết, hanh.
Dịch nghĩa: Vui vẻ tự tiết chế (không miễn cưỡng) hanh thông.
Giải nghĩa: Nhu thuận, đắc chính, vâng theo hào 5, thực tâm dè dặt, tự tiết chế đúng thời, cho nên hanh thông.
5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):
Lời kinh: 九 五: 甘節, 吉.往有尚.
Dịch âm: Cam tiết, cát. Vãng hữu thượng.
Dịch nghĩa: Tiết chế mà vui vẻ (cho là ngon ngọt) thì tốt. Cứ thế mà tiến hành thì được người ta trọng, khen.
Giải nghĩa: Hào này ở vị chí tôn, làm chủ quẻ Tiết, có đủ các đức dương cương trung chính tự tiết chế một cách vui vẻ, thiên hạ noi gương mà vui vẻ tiết chế, cho nên tốt; và cứ thế mà tiến hành thì có công lớn, đáng khen.
6. Thượng Lục (Hào 6 âm):
Lời kinh: 上 六: 苦節, 貞凶, 悔亡.
Dịch âm: Khổ tiết, trinh hung. Hối vong.
Dịch nghĩa: Tiết chế mà tới mức cực khổ, nếu cứ giữ mãi (trinh) thôi đó thì xấu. Nếu biết hối hận, bớt thái quá đi thì hết xấu.
Giải nghĩa: Hào này trái với hào trên, vì ở trên cùng quẻ Tiết, có nghĩa là tiết chế thái quá, tới cực khổ, không ai chịu được hoài như vậy.
Hai chữ “hối vong” ở đây không có nghĩa thường dùng là hối hận tiêu tan đi, mà có nghĩa là nếu hối hận thì cái xấu (hung) sẽ tiêu tan đi.
Sau một cuộc ly tán, phong tục suy đồi, kinh tế cùng quẩn, cho nên phải tiết dục, tiết chế nhu cầu. Nhưng tiết chế một cách vừa phải thôi (không nên thái quá) mà hợp thời thì mới tốt. Chúng ta nhận thấy 6 hào chia làm 3 cặp: 1 và 2 liền nhau mà 1 tốt, 2 xấu; 3 với 4 liền nhau mà 3 xấu, 4 tốt; 5 và 6 liền nhau mà 5 tốt 6 xấu; chỉ do lẽ hoặc hợp thời hay không, đắc trung, đắc chính hay không.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thủy Trạch Tiết trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Tiết
Quẻ Tiết có triệu Trảm Tướng Phong Thần – Không phải kiêng kị. Có bài thơ như sau:
Đăng đàn điểm tướng, lại phong thần,
An khang thịnh vượng, chớ phân vân.
Kinh doanh buôn bán, đều có lợi,
Hôn nhân góp vốn, rất thuận hoà.
Dụng thần quẻ Tiết
Quẻ Tiết có đủ lục thân nên không có Phi thần, Phục thần.
