Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 7 – Quẻ Địa Thủy Sư

Phần 1. Luận đoán quẻ Sư trong cuộc sống
Ước muốn: Có vô số khó khăn. Khó biến ước mong thành hiện thực. Hy vọng duy nhất chính là hãy kiên nhẫn theo đuổi đến cùng.
Hôn nhân: Không phải là một đôi hạnh phúc, nhiều vấn nạn, những thiếu sót và nhược điểm sẽ xuất hiện.
Tình yêu: Phía bên kia thiếu ổn định và lông bông. Tình yêu không được chia sẻ cho nhau. Nhiều rắc rối, phức tạp nảy sinh.
Gia đạo: Dường như các thành viên trong gia đình không thuận hòa với nhau. Giữa mọi người nên có sự hiểu nhau và thành thật với nhau hơn.
Con cái: Con gái sẽ nhiều hơn con trai. Thai nghén: con trai.
Vay vốn: Sẽ khó được chấp thuận ngay. Có hy vọng nếu nhẫn nại và kiên trì đến cùng.
Kinh doanh: Trở ngại, khó khăn. Lợi nhuận hay lợi thế sẽ là của bạn nếu biết chờ đợi cho đến khi tự tin hơn cũng như tình hình thuận lợi hơn trước khi quyết tâm hành động.
Chứng khoán: Tình hình không ổn định, không chắc chắn. Có khả năng thị trường sẽ tăng giá.
Tuổi thọ: Sức khỏe đang có vấn đề. Phải chăm sóc thật tốt bản thân.
Bệnh tật: Nặng nhưng không đến nỗi tử vong. Những khối u ác tính, những bệnh thuộc về tim và bụng.
Chờ người: Sẽ không đến.
Tìm người: Người này đi rồi vì bất đồng ý kiến, tranh cãi hay chống đối. Hãy tìm ở hướng Bắc hoặc hướng Tây Nam.
Vật bị mất: Đã bị một phụ nữ chiếm làm của riêng. Khó thu hồi lại được.
Du lịch: Có khả năng tai họa tự nhiên nào đó xảy ra. Tốt nhất đừng nên tiếp tục chuyến đi.
Kiện tụng và tranh chấp: Rắc rối và khó khăn. Có thể thành công bằng những chiến thuật cứng rắn và bạo dạn.
Việc làm: Không hy vọng.
Thi cử: Điểm rất thấp.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nghịch cảnh. Tốt nhất không nên hành động.
Thời tiết: Thất thường. Nhiều mây, về sau quang đãng nhưng chẳng có gì chắc chắn.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Địa Thủy Sư
2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Địa Thủy Sư mang ý nghĩa “dùng ít thắng nhiều”, tượng trưng cho sự khôn ngoan, linh hoạt trong ứng biến. Quẻ chỉ ra rằng dù hoàn cảnh khó khăn, nhưng nếu biết cách tập trung nguồn lực, phát huy sức mạnh tinh thần và đoàn kết, ta sẽ vượt qua thử thách, đạt được kết quả tốt đẹp.
3. Hình ảnh và biểu tượng:
– Hình ảnh: “Thiên mã xuất quân” (Ngựa nhà trời nổi bật trong bầy) ám chỉ khả năng tỏa sáng, vượt trội nhờ tài năng và sự tự tin.
– Biểu tượng: “Dĩ quả phục chúng” (Dùng ít mà chế phục đám đông) phản ánh chiến lược thông minh, lấy yếu thắng mạnh, lấy tinh thần đoàn kết để khắc chế đối phương.
4. Luận giải từng hào:
– Hào 1 (Sơ Lục): Khi mới bắt đầu, cần thận trọng, tránh vội vã hành động mà chưa có kế hoạch rõ ràng.
– Hào 2 (Lục Nhị): Người lãnh đạo cần khiêm nhường, biết lắng nghe và sẵn sàng học hỏi để giữ được lòng tin của mọi người.
– Hào 3 (Lục Tam): Nếu không giữ vững nguyên tắc và kỷ luật, đội quân sẽ dễ rơi vào hỗn loạn, cần cẩn trọng trong việc ra quyết định.
– Hào 4 (Lục Tứ): Người lãnh đạo giỏi sẽ biết thời điểm ra quân, biết dùng người đúng cách để giành thắng lợi.
– Hào 5 (Lục Ngũ): Đây là vị trí của người chỉ huy có năng lực, biết vận dụng chiến lược khéo léo để đạt mục tiêu.
– Hào 6 (Thượng Lục): Nếu tham chiến quá lâu mà không có chiến lược rõ ràng, dễ hao tổn lực lượng, cần biết lúc nào nên dừng lại.
5. Ứng dụng quẻ Sư trong cuộc sống:
– Công danh, sự nghiệp: Quẻ Địa Thủy Sư cho thấy ta là người có tố chất lãnh đạo, nhưng thành công phụ thuộc vào việc tổ chức, kỷ luật và tài thao lược đúng đắn. Nếu làm việc nhóm, cần giữ vững tinh thần đoàn kết để đạt mục tiêu.
– Tài lộc: Tiền bạc đến từ sự tính toán kỹ lưỡng và làm việc có tổ chức. Đầu tư cần có kế hoạch rõ ràng, tránh mạo hiểm không cần thiết.
– Tình duyên, gia đạo: Mối quan hệ có thể gặp thử thách, nhưng nếu mỗi người biết tôn trọng và hỗ trợ nhau, sẽ tạo dựng được nền tảng vững chắc.
– Sức khỏe: Cần duy trì sự cân bằng, tránh làm việc quá sức hoặc để áp lực tinh thần ảnh hưởng đến sức khỏe.
6. Lời khuyên: Quẻ Địa Thủy Sư nhắc nhở ta cần linh hoạt và khôn khéo như nước, biết uốn mình theo hoàn cảnh nhưng vẫn giữ vững nguyên tắc của mình. Hãy tập trung vào điểm mạnh của bản thân, đoàn kết với những người xung quanh, và tin tưởng vào khả năng giải quyết vấn đề. Không ngại thử thách, luôn chuẩn bị kế hoạch dự phòng cho mọi cảnh huống có thể xảy đến. Khi gặp khó khăn, hãy nhớ: “Dĩ quả phục chúng”, sức mạnh nằm ở chất lượng, không phải số lượng.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Địa Thủy Sư trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Địa Thủy Sư
Quẻ Địa Thủy Sư hay được gọi là Quẻ Sư, là quẻ số 7 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) – Địa (地) tức Đất – Ngũ hành Thổ.
Nội quái: ☵ Khảm (坎) – Thủy (水) tức Nước – Ngũ hành Thủy.
Thuộc nhóm tượng quái Khảm (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Thủy.
Thoán từ
Lời kinh: 師貞, 丈人吉无咎.
Dịch âm: Sư trinh, trượng nhân cát, vô cữu.
Dịch nghĩa: Quân đội mà chính đáng (có thể hiểu là bên chí), có người chỉ huy lão thành thì tốt, không lỗi.
(Có sách hảo hai chữ “trượng [ 丈] nhân” chính là “đại [大] nhân) người tài đức)
Giải nghĩa: Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, nắm tay nhau qua truông, nâng đỡ. Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: tượng quần chúng ủng hộ nhau.
Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhau thì lập phe, có đám đông nổi lên; cho nên sau quẻ Tụng tới quẻ Sư – Sư là đám đông, cũng có nghĩa là quân đội.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈. 地中有⽔,師. 君⼦以容民畜衆.
Dịch âm: Tượng viết: Địa trung hữu thủy, Sư, quân tử dĩ dung dân súc chúng.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trong đất có nước, là quẻ sư, đấng quân tử coi đó là dung dân, nuôi quân.
Giải nghĩa: Trong đất có nước, nước tụ trong đất, là tượng đông người tụ họp, cho nên mới là quẻ Sư. Đấng quân tử coi tượng trong đất có nước đó, để dung giữ dân của mình, nuôi họp quân của mình.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 師, 出 以 律 , 否 臧, 凶.
Dịch âm: Sư, xuất dĩ luật, phủ tàng, hung
Dịch nghĩa: Ra quân thì phải có kỷ luật, không khéo (chữ phủ tàng nghĩa là bất thiện ) thi xấu.
Giải nghĩa: Đây là bước đầu ra quân, phải cẩn thận, có kỷ luật nghiêm nhưng khéo để khỏi mất lòng dân, quân.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 在 師, 中, 吉, 无 咎 , 王 三 錫 命.
Dịch âm: Tại sư, trung, cát, vô Cửu, vương tam tích mệnh.
Dịch nghĩa: Trong quân, có đức trung thì tốt, không tội lỗi, được vua ba lần ban thưởng.
Giải nghĩa: Hào này là hào dương độc nhất trong quẻ, thống lĩnh quần âm. Nó đắc cương , đắc trung, lại được hào 5, âm ở trên ứng thuận với nó, như một vị nguyên thủ giao toàn quyền cho một vị tướng. Nhờ nó đắc trung; nên tốt, không bị tội lỗi, mà được nhiều lần ban thưởng (có người giảng là được nhiều lần vua trao lệnh cho).
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 師, 或 輿 尸 , 凶.
Dịch âm: Sư, hoặc dư thi, hung.
Dịch nghĩa: Ra quân do dự thì chỉ mang xác chết mà về
Giải nghĩa: Bất chính (vì hào âm ở ngôi dương) lại bất trung ,xấu, thất trận, có thể phải chở xác chết về.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 師, 左 次 , 无 咎.
Dịch âm: Sư, tả thứ, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Ra quân rồi mà lui về đóng (thứ) ở phía sau (tả) không có lỗi.
Giải nghĩa: Hào này tuy bất trung nhưng đắc chính, không có tài (hào âm) nhưng biết liệu sức mình, hãy tạm lui, không tiến để khỏi hao quân, đó là phép thường hễ gặp địch mạnh thì tránh đi, cho nên không bị lỗi.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 田 有 禽 . 利 執 言 . 无 咎 . 長 子 帥 師 . 弟 子 輿 尸 . 貞 凶.
Dịch âm: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô Cửu. Trưởng tử xuất sư, đệ tử dư thi, trinh hung.
Dịch nghĩa: Như đồng cỏ muông thú (về phá), bắt chúng (chữ ngôn [言] ở đây,dùng như chữ chi [之], thay chữ cầm [禽]) thì lợi.
Giải nghĩa: Hào 5 này, âm, ở vị chí tôn, tượng ông vua ôn nhu và thuận đạo trung, không gây chiến, vì quân địch lấn cõi (như muông thú ở rừng về phá đồng) nên phải đánh đuổi đi, bắt chúng mà không có lỗi.
Ông vua ấy giao quyền cầm quân cho vị lão thành (hào 2 ởdưới) là người xứng đáng , nếu giao cho bạn trẻ bất tài (như hào 3) hoặc để chúng tham gia vào thì sẽ thất bại, dù chiến tranh có chính nghĩa, cũng phải chở xác về , mang nhục.
6. Thượng Lục (Hào 6 âm):
Lời kinh: 上 六: 大 君 有 命 . 開 國 承 家 , 小 人 勿 用.
Dịch âm: Đại quân hữu mệnh. Khai quốc thừa gia, tiểu nhân vật dụng.
Dịch nghĩa: (Sau khi khải hòan) vua ra lệnh gì quan hệ đến việc mở nước trị nhà thì đừng dùng kẻ tiểu nhân (dù họ có công chiến đấu).
Giải nghĩa: Hào này ở trên cùng, trỏ lúc thành công, vua luận công mà khen thưởng. Kẻ tiểu nhân tuy có tài chiến đấu, lập được công thì cũng chỉ thưởng tiền bạc thôi, không nên phong đất cho để cai trị, giao cho địa vị trọng yếu trong nước, vì công việc kiến thiết quốc gia phải người có tài, đức mới gánh nổi.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Địa Thủy Sư trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Sư
Quẻ Sư có triệu Mã Đáo Thành Công – Mọi sự tốt đẹp. Có bài thơ như sau:
Mã đáo thành công, thật đáng vui,
Phúc lộc vinh hoa, ít kẻ bằng.
Hôn nhân góp vốn, không cản trở,
Giao dịch xuất hành, cũng hanh thông.
Dụng thần quẻ Sư
Quẻ Sư là quẻ cuối tượng Khảm nên gọi là Quy Hồn. Lục thân trong quẻ đầy đủ nên không có Phi Thần, Phục Thần.
