Ý nghĩa quẻ 10 – Thiên Trạch Lý trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 10 – Quẻ Thiên Trạch Lý

Quẻ Phục Hy Số 10 Thiên Trạch Lý
Quẻ Phục Hy Số 10 Thiên Trạch Lý

Phần 1. Luận đoán quẻ Lý trong cuộc sống

Ước muốn: Rất khó trở thành hiện thực.

Hôn nhân: Dù cả hai bên đều rất ý hợp tâm đầu, nhưng nhiều trở ngại sẽ xuất hiện khiến giờ phút quyết định của cuộc hôn nhân trở nên khó khăn. Nếu kiên trì bằng thái độ nhã nhặn và đoan trang (hay lịch thiệp) đúng mực, bạn có thể thành công.

Tình yêu: Con đường đầy gian nan, nhưng nếu biết giữ tình cảm chân tình như lúc ban đầu và tiếp tục cố gắng hết lòng sẽ có hy vọng thành công.

Gia đạo: Gian nan và khó khăn bước đầu. Nhưng nếu biết duy trì thái độ nhẫn nại, khiêm tốn và hòa nhã, vận may và ân phước sẽ đến với bạn ở tuổi trung niên.

Con cái: Khó khăn trong việc nuôi dạy con cái, nhưng về sau sẽ thay đổi. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Rất khó trở thành hiện thực.

Kinh doanh: Trở ngại và gian nan.

Chứng khoán: Giá sẽ giảm. Tốt nhất hãy chờ đợi vì về sau thị trường sẽ phục hồi.

Tuổi thọ: Sức khỏe yếu khi còn trẻ, nhưng với sự chăm sóc cẩn thận sức khỏe của mình thì bạn có thể sống thọ.

Bệnh tật: Nặng nhưng có thể bình phục nhờ sự bồi dưỡng. Các bệnh thường liên quan đến phổi, não.

Chờ người: Sẽ đến, nhưng đến muộn.

Tìm người: Nguy hiểm vào lúc này. Nếu không được cứu hay tìm thấy kịp lúc sẽ có nguy hiểm tai hại. Hãy tìm ở hướng Tây Bắc.

Vật bị mất: Bị che khuất bên dưới vật gì đó. Hãy tìm ở hướng Tây Bắc.

Du lịch: Gian nan và nguy hiểm, tốt nhất hãy suy nghĩ lại.

Kiện tụng và tranh chấp: Bất lợi, tốt nhất hãy tìm cách hòa giải.

Việc làm: Không thể tìm được lúc này. Hãy kiên nhẫn chờ cơ hội thích hợp hơn.

Thi cử: Vừa đủ điểm.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nhiều trở ngại. Rất khó trở thành hiện thực.

Thời tiết: Trời nhiều mây, có gió vào buổi chiều.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Thiên Trạch Lý

2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Thiên Trạch Lý tượng trưng cho sự cân bằng giữa trời (Thiên) và đầm nước (Trạch), mang ý nghĩa của sự hài hòa, chính trực và thuận lợi. Quẻ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ vững đạo lý, tuân theo quy tắc để đạt được thành công bền vững. Đồng thời, quẻ cũng cảnh báo cần luôn đề phòng nguy hiểm ngay cả khi đang ở trong thế an lành.

3. Hình ảnh và biểu tượng: 

– Hình ảnh: “Như lý hở vĩ” – Như dẫm lên đuôi cọp => Biểu tượng của sự uyển chuyển, khéo léo nhưng vẫn giữ được thế chủ động.

– Biểu tượng: “An trung phòng nguy” – Ở trong an lành phải đề phòng nguy hiểm => Dù ở trong hoàn cảnh an toàn vẫn phải luôn cảnh giác, đề phòng rủi ro tiềm ẩn.

4. Luận giải từng hào: 

– Hào 1: Hào này mô tả tình huống như người mới bước chân vào con đường đầy thử thách. “Như đi trên đuôi hổ” – nếu không cẩn thận, có thể gặp nguy hiểm.

– Hào 2: Đây là thời điểm có thể tiến lên, nhưng không được lấn át người khác hay tỏ ra kiêu ngạo. Phải hành xử mềm mỏng, khéo léo và tuân theo đạo lý để không gây tổn hại đến bản thân và người xung quanh.

– Hào 3: Hào này cảnh báo về sự nguy hiểm khi hành động mà không suy nghĩ kỹ, giống như một người bước đi mà không để ý đến nguy cơ xung quanh, dễ dẫn đến hậu quả xấu.

– Hào 4: Hào này nhắc nhở rằng dù có địa vị cao, vẫn cần biết khiêm tốn và giữ nguyên tắc đạo đức. Nếu biết cách hành xử đúng đắn, có thể được sự bảo vệ từ cấp trên và sự kính trọng từ cấp dưới.

– Hào 5: Đây là vị trí của người có uy quyền và đang đi đúng hướng. Nếu biết cách hành xử khéo léo, sẽ có quý nhân giúp đỡ, và mọi việc sẽ hanh thông.

– Hào 6: Khi đã đứng trên đỉnh cao, nếu không biết giữ mình, dễ gặp tai họa. Nếu quá tự tin, coi thường người khác, hoặc không chuẩn bị cho những nguy cơ phía trước, có thể rơi vào thất bại.

5. Ứng dụng quẻ Lý trong cuộc sống: 

– Công danh, sự nghiệp: Quẻ khuyên nên hành xử cẩn trọng, tuân thủ nguyên tắc và biết kính trọng người trên để đạt được thành công bền vững, tránh những quyết định liều lĩnh hoặc thiếu suy nghĩ.

– Tài lộc: Tài vận có nhưng cần đề phòng mất mát hoặc đầu tư sai lầm do thiếu cẩn trọng. Kiếm tiền phải dựa vào đạo đức và trí tuệ.

– Tình duyên, gia đạo: Trong tình cảm cần giữ sự chừng mực, không nên quá vội vàng hoặc hành động theo cảm xúc. Gia đình hòa thuận nếu biết tôn trọng nhau.

– Sức khỏe: Cần chú ý giữ gìn sức khỏe, tránh những tổn thương do bất cẩn.

6. Lời khuyên: Quẻ Thiên Trạch Lý dạy rằng: “Thuận theo lẽ phải thì gặp may mắn, lơ là cảnh giác thì dễ gặp họa.” Dù đang ở trong hoàn cảnh thuận lợi,ta vẫn cần giữ tinh thần tỉnh táo, không ngừng học hỏi và chuẩn bị cho những tình huống bất ngờ. Hãy sống chân thành, tuân thủ đạo lý, và biết lắng nghe ý kiến của người khác. Khi gặp khó khăn, đừng nản lòng mà hãy nhớ rằng sự kiên nhẫn và khôn ngoan sẽ giúp bạn vượt qua mọi thử thách.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Thiên Trạch Lý trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Thiên Trạch Lý

Quẻ Thiên Trạch Lý hay được gọi là Quẻ Lý, là quẻ số 10 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☰ Càn (乾) – Thiên (天) tức Trời – Ngũ hành Kim.

Nội quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Cấn, Ngũ hành Thổ.

Thoán từ

Lời kinh: 履虎尾, 不哇人, 亨.

Dịch âm: Lý hổ vĩ, bất chất nhân, hanh

Dịch nghĩa: Dẫm lên đuôi cọp, mà cọp không cắn, hanh thông.

Lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường thái quá, hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: tượng hổ lang đón đường.
Đầu quẻ Tiểu Súc đã nói súc còn có nghĩa là chứa, nhóm (như súc tích)
Tự quái truyện dùng nghĩa đó mà giảng: khi đã nhóm họp nhau thì phải có trật tự, có trên có dưới, không thể hỗn tạp được, nghĩa là phải có lễ. Sống trong xã hội phải theo lễ, dẫm lên cái lễ, không chệch ra ngoài (chúng ta thường nói dẫm lên dấu chân của một người để diễn cái ý theo đúng đường lối người ấy); mà dẫm lên, chữ Hán gọi là ☲, do đó sau quẻ Tiểu súc, tới quẻ Lí. Cách giải thích đó có phần nào gượng ép.

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈:上天下澤, 履. 君⼦以辯上下,定民志. 

Dịch âm: Thượng thiên hạ trạch, Lý, quân tử dĩ biện thượng hạ, định dân chí. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên trời dưới chằm, là quẻ Lý, đấng quân vương coi đó mà phân biệt trên dưới, định chí dân. 

Giải nghĩa: Trời ở trên, chằm ở dưới, tức là chính lý trong thiên hạ. Sự xéo đi của người ta cũng nên như thế, nên mới lấy tượng của nó mà làm quẻ Lý.Đấng quân tử theo Tượng quẻ Lý mà phân biệt phận của trên dưới, để định chí dân của mình.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

Lời kinh: 初 九: 素 履, 往 , 无 咎.

Dịch âm: Tố lý, vãng, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Giữ bản chất trong trắng mà ra với đời thì không có lỗi.

Giải nghĩa: Hào 1 này như người mới ra đời, còn giữ được bản chất trong trắng (ý nghĩa của chữ tố) chưa nhiễm thói đời, vì là hào dương, quân tử, có chí nguyện, cứ giữ chí nguyện mình thì không có lỗi.

2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

Lời kinh: 九 二: 履 道 坦 坦 , 幽 人 貞 吉.

Dịch âm: Lý đạo thản thản, u nhân trinh cát.

Dịch nghĩa: Như đi trên đường bằng phẳng, cứ một mình giữ vững đường chính thì tốt.

Giải nghĩa: Hào 2, dương : như đi trên đường bằng phẳng, cứ một mình giữ vững đường chính thì tốt.
Giảng: Hào dương này đắc trung, vẫn là hiền nhân, quân tử, bình thản giữ đạo trung không để cho lòng rối loạn thì tốt.
Tuy có hào 5 ở trên ứng với , nhưng 5 cũng là dương, không hợp, (phải một dương một âm mới tìm nhau, hợp nhau, viện nhau) cho nên bảo hào này là cô độc.
Chúng ta để ý: quẻ Càn, hào 2 và hào 5 cũng đều là dương cả, mà Hào từ bảo 2 và 5 nên tìm nhau mà làm việc; còn quẻ Lý này thì không , như vậy là phải tùy theo ý nghĩa của quẻ (tùy thời) mà giảng.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 眇, 能 視 ; 跛, 能 履 . 履 虎 尾 , 咥 人, 凶 . 武 人 為 于 大 君.

Dịch âm: Miễu, năng thị; bả, năng lý. Lý hổ vĩ, diệt nhân, hung. Võ nhân vi vu đại quân.

Dịch nghĩa: Chột (mà tự phụ là) thấy tỏ, thọt (mà tự phụ là) đi nhanh, như vậy thì nguy như dẫm lên đuôi cọp mà bị nó cắn. Đó là kẻ vũ phu mà đòi làm việc của một ông vua lớn.

Giải nghĩa: Hào này âm nhu mà ở ngôi dương cương, bất chính, bất trung, trên dưới đều là hào dương cả, không lượng tài mình kém (âm) mà đua đòi theo các hào dương, không khác người thọt tự khoe là đi nhanh; đó là hạng võ phu mà đòi làm một ông vua lớn, sẽ gặp họa, như dẫm lên đuôi cọp, bị cọp cắn.

4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

Lời kinh: 九 四: 履 虎 尾 . 愬 愬 終 吉.

Dịch âm: Lí hổ vĩ, sách sách (hoặc sóc sóc) chung cát.

Dịch nghĩa: Dẫm lên đuôi cọp, nhưng biết sợ hãi, nên quẻ sẽ tốt.

Giải nghĩa: Hào này, dương mà ở vị âm, cũng bất trung, bất chính như hào 3, cũng ở sau một hào dương cương, cũng như dẫm lên đuôi cọp, nhưng hào 3 hung, hào 4 cát, chỉ do lẽ: 3 bản chất nhu, tài kém, u mê mà ở vị dương, chí hăng; còn 4 bản chất cương, có tài, sáng suốt mà ở vị âm, biết sợ hãi, thận trọng.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 夬 履 貞 厲.

Dịch âm: Quyết lý, trinh lệ.

Dịch nghĩa: Quyết tâm hành động quá thì tuy chính đáng cũng có thể nguy.

Giải nghĩa: Hào 5 đắc chính, đắc trung ,rất tốt, nhưng ở địa vị chí tôn trong quẻ Lý (nói về cách ở đời) thì e có lòng cương quyết quá mà tự thị, ỷ thế, mà hóa nguy.

6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

Lời kinh: 上 九: 視 履, 考 祥 . 其 旋, 元 吉.

Dịch âm: Thị lý, khảo tường, kỳ toàn, nguyên cát.

Dịch nghĩa: Nhìn kỹ bước đi, xét điềm lành .Hoàn hảo, tốt lớn.

Giải nghĩa: Xem cách ăn ở trong đời người, cho nên Hào từ diễn ý nghĩa của toàn quẻ chứ không diễn ý nghĩa của riêng hào cuối. Cũng là một lệ ngoại như hào cuối cùng quẻ Tiểu súc.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thiên Trạch Lý trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Lý

Quẻ Lý có triệu Phượng Minh Kỳ Sơn – Quốc gia cát tường. Có bài thơ như sau:

Phượng kêu núi Kỳ báo cát xương,

Văn Vương xuất hiện, lập cơ đồ.

Người đi xa vắng, có tin về,

Kinh doanh góp vốn, đều được lợi.

Dụng thần quẻ Lý

Quẻ Lý thiếu Thê Tài, so với quẻ thuần Cấn, Thê Tài ở ngũ hào là Bính Tý Thủy, vậy đây là Phục Thần của Lý, và Phi Thần là Nhâm Thần Tử Tôn Kim. Kim Sinh Thủy, do vậy ở đây Phi sinh Phục. Theo quy luật của vòng trường sinh thì Thủy trường sinh tại Thân, đúng vào vị tri của Phi Thần Lý, trong Dịch Lý, đây gọi là “Phi lai sinh Phục” đắc trường sinh, nghĩa là Phục Thần xuất hiện kịp thời, đầy đủ.