Ý nghĩa quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 17 – Quẻ Trạch Lôi Tùy

Quẻ Phục Hy Số 17 - Trạch Lôi Tùy
Quẻ Phục Hy Số 17 – Trạch Lôi Tùy

Phần 1. Luận đoán quẻ Tùy trong cuộc sống

Ước muốn: Sau khi bị trì trệ một thời gian, sẽ thành công nếu có được sự giúp đỡ của người khác.

Hôn nhân: Có khả năng thành công. Dáng vẻ là một thiếu nữ kết hôn với nam nhân khá lớn tuổi.

Tình yêu: Thành công. Nhưng nếu chỉ biết thỏa mãn các ước muốn giác quan, sẽ có khả năng cảm xúc bị tổn thương và mối quan hệ bị đổ vỡ.

Gia đạo: Được sinh ra trong gia đình giàu có và may mắn.Có khả năng nam là con nuôi, còn nữ thì phải một mình gánh vác trách nhiệm nuôi gia đình.

Con cái: Cha mẹ và con cái đều thuận hòa. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Tuy chậm trễ nhưng sau đó có người bạn giúp đỡ và bạn sẽ thành công.

Kinh doanh: Suôn sẻ, trôi chảy. Tuy nhiên không thể khuếch trương tức thời mà phải chờ cho đến lúc thích hợp.

Chứng khoán: Hiện đang giá cao nhưng từ từ sẽ giảm.

Tuổi thọ: Khỏe mạnh và sống thọ. Nhưng phải biết thận trọng và không được lạm dụng sức khỏe của mình.

Bệnh tật: Thời gian bị bệnh sẽ kéo dài nhưng có khả năng bình phục. Bệnh truyền qua đường sinh dục hay các chứng bệnh liên quan đến thận.

Chờ người: Sẽ đến, nhưng sẽ đến muộn.

Tìm người: Sẽ sớm tìm được. Người này đã bỏ đi do điều gì đó có liên quan đến tính dục.

Vật bị mất: Đang ở gần và sẽ tìm được. Hãy tìm ở hướng Đông hay hướng Tây.

Du lịch: Tốt nhất không nên thực hiện chuyến đi này một mình mà nên có bạn cùng đi.

Kiện tụng và tranh chấp: Bất lợi – thậm chí có thể bị tù.Tốt nhất hãy tìm cách hòa giải.

Việc làm: Nếu là người có tuổi hoặc được cấp trên để ý, bạn sẽ thành công.

Thi cử: Điểm cao.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường nhưng phải lập kế hoạch và có sự chuẩn bị đầy đủ.

Thời tiết: Mưa nặng hạt và có sấm chớp.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Trạch Lôi Tùy

2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Tùy tượng trưng cho sự thuận theo tự nhiên, hòa hợp với thời thế. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc linh hoạt thích nghi, không cưỡng lại dòng chảy của hoàn cảnh mà nương theo đó để đạt được sự cân bằng và thành công. Tuy nhiên, cần tỉnh táo để tránh bị cuốn theo những điều tiêu cực.

3. Hình ảnh và biểu tượng

– Hình ảnh: “Lương công trác ngọc” (Thợ khéo mài ngọc) => Biểu thị sự kiên nhẫn, tinh luyện để hoàn thiện bản thân.

– Biểu tượng: “Như mộc suy xa” (Dùng đòn gỗ để đẩy xe) => Tận dụng công cụ phù hợp để điều hướng, giống như việc lựa chọn phương pháp đúng đắn trong hành động.

4. Luận giải từng hào

– Hào 1: Giai đoạn khởi đầu cần khiêm tốn, học hỏi, tránh vội vàng, tài lộc chưa rõ ràng nhưng có tiềm năng.

– Hào 2: Khuyên ta cần đặt niềm tin vào người có đức độ, tuân theo quy tắc để tránh sai lầm.

– Hào 3: Nhận được sự hỗ trợ từ gia đình, nhưng cần tự lập để không phụ thuộc.

– Hào 4: Tài lộc dần ổn định, cần tiết kiệm và đầu tư thận trọng.

– Hào 5: Khi hợp tác với người cùng chí hướng sẽ mang lại thành quả lớn.

– Hào 6: Gia đạo hòa thuận, nhưng cần chú ý sức khỏe người lớn tuổi.

5. Ứng dụng quẻ Dự trong cuộc sống: 

– Công danh, sự nghiệp: Nên thuận theo sự thay đổi, lắng nghe ý kiến cấp trên và đồng nghiệp, tránh độc đoán, cần tận dụng cơ hội từ môi trường xung quanh.

– Tài lộc: Quẻ khuyên ta chi tiêu hợp lý, đầu tư vào lĩnh vực ổn định, đồng thời cơ hội tài chính cũng đến từ hợp tác hoặc hỗ trợ của người thân.

– Tình duyên, gia đạo: Quẻ khuyên cần duy trì sự hòa hợp, thấu hiểu đối phương hơn trong chuyện tình cảm. Ngoài ra, gia đình cũng chính là nền tảng hỗ trợ tinh thần, cần trân trọng và gắn kết.

– Sức khỏe: Chú trọng cân bằng công việc và nghỉ ngơi, chú ý phòng ngừa bệnh nhẹ như cảm cúm, đặc biệt chăm sóc người cao tuổi.

6. Lời khuyên: Quẻ Tùy khuyên ta nên suy nghĩ và hành động uyển chuyển như dòng nước, không gò ép bản thân vào khuôn khổ cứng nhắc. Hãy tin vào quá trình, kiên nhẫn mài giũa năng lực và tận dụng cơ hội từ mối quan hệ xung quanh. Đồng thời, giữ tâm thế tỉnh táo để phân biệt đúng-sai, tránh sa đà vào cám dỗ. Sự hòa hợp với tự nhiên và lòng biết ơn sẽ dẫn lối thành công. Ghi nhớ: “Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong” – Thuận theo trời đất thì còn, trái lại ắt diệt vong.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Trạch Lôi Tùy trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Trạch Lôi Tùy

Quẻ Trạch Lôi Tùy hay được gọi là Quẻ Tùy, là quẻ số 17 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.

Nội quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.

Thuộc nhóm tượng quái Chấn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Mộc.

Thoán từ

Lời kinh: 隨元亨利貞, 無咎. 

Dịch âm: Tùy nguyên hanh lợi trinh, vô cữu. 

Dịch nghĩa: Quẻ Tùy cả, lợi, trinh, không lỗi.

Giải nghĩa: Tùy tức là theo. Lấy lẽ quái biến mà nói, thì quẻ này vốn tự quẻ Khốn, hào Chín đến ở ngôi Đầu; lại tự quẻ Phệ hạp, hào Chín đến ở ngôi Năm; mà tự quẻ Vị tế lại, thì kiêm cả hai sự biến đổi đó; tất cả đều là nghĩa cứng đến theo mềm. Lấy hai thể mà nói, thì thể này động mà thể kia đẹp lòng, cũng là nghĩa của sự theo, cho nên mới là quẻ Tùy. Mình hay theo người, người đến theo mình, đằng nọ đằng kia theo nhau thì sự hanh thông rất dễ, cho nên lời Chiêm của nó mới là cả hanh, nhưng phải lời về sự trinh thì mới không lỗi. Nếu mà việc theo không chính, thì không cả hanh mà sẽ không khỏi có lỗi.

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈: 澤中有雷, 隨, 君⼦以嚮晦⼊宴息. 

Dịch âm: Tượng viết: Trạch trung hữu lôi, Tùy, qưân tử dĩ hướng hối nhập yến tức. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trong chằm có sấm, là quẻ Tùy, đấng quân tử coi đó mà sắp tối vào nghỉ ngơi. 

Giải nghĩa: Sấm nổi trong chằm, chằm theo sấm mà động, là Tượng của sự theo. Đấng quân tử coi Tượng đó để tùy thời mà động. Tùy sự nên phải của hiện thời, muôn việc đều thế. Lấy cái rõ nhất và gần nhất mà nói thì đấng quân tử coi Tượng đó mà khi sắp tối tự vào nghỉ ngơi. Đấng quân tử ban ngày thì tự cường không nghỉ, tới khi sắp sửa đêm tối, thì vào ở bên trong nghỉ ngơi, cho yên cái thân. Đó là khởi cơ tùy thời, vừa đúng với sự nên phải. Đấng quân tử ngày không ở trong, đêm không ở ngoài, ấy là đạo tùy thời.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

Lời kinh: 初 九: 官有渝, 貞吉, 出門交有功.

Dịch âm: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu công.

Dịch nghĩa: Chủ trương thay đổi, hễ chính thì tốt, ra ngoài giao thiệp thì có công.

Giải nghĩa: Chữ “quan” ở đây có nghĩa là chủ, chữ “du” có nghĩa là thay đổi . Chu Hi hiểu là chủ trương thay đổi. Phan Bội Châu hiểu là cái thể của mình thay đổi, vì hào 1 là dương đáng lẽ làm chủ hai hào âm ở trên, nhưng ngược lại phải tùy hai hào đó (vì hào dương ở dưới cùng).
Hiểu theo cách nào thì vẫn : cứ chính đáng, theo lẽ phải, thì tốt (trinh cát). Đừng theo tư tình, mà theo người ngoài (xuất môn) nếu họ phải , thì thành công.

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 係小子, 失丈夫.

Dịch âm: Hệ tiểu tử, thất trượng phu.

Dịch nghĩa: Ràng buộc với kẻ thấp kém (nguyên văn là : con nít) mà mất kẻ trượng phu.

Giải nghĩa: Hào này âm nhu, không biết giữ mình, gần đâu tùy đấy, nên ràng buộc với hào 1 dương (tiểu tử), mà bỏ mất hào 5 cũng dương , ở trên, ứng hợp với nó.
Quẻ này, hễ là hào âm thì không dùng chữ tùy là theo, mà dùng chữ hệ là ràng buộc, có ý cho rằng âm nhu thì vì tư tình, hoặc lợi lộc mà quấn quít, còn dương cương thì vì chính nghĩa mà theo.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 係丈夫, 失小子; 隨有求得, 利居貞.

Dịch âm: Hệ trượng phu, thất tiểu tử; Tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.

Dịch nghĩa: Ràng buộc với trượng phu, bỏ kẻ thấp kém; theo như vậy cầu xin cái gì thì đựơc đấy, nhưng phải chính đáng mới có lợi.

Giải nghĩa: Hào này cũng âm nhu như hào 2, gần đầu thân cận đấy, cho nên thân với hào 4 dương cương, có địa vị ở trên (tức với trượng phu) mà bỏ hào 1 (tiểu tử). Nó xin 4 cái gì cũng được vì 4 hơi có thế lực; nhưng Hào từ khuyên đừng xu thế trục lợi, phải giữ tư cách chính đáng thì mới tốt.

4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

Lời kinh: 九 四: 隨有獲, 貞凶.有孚, 在道, 以明何咎.

Dịch âm: Tùy hữu hoạch, trinh, hung. Hữu phu, tại đạo, dĩ minh hà Cửu.

Dịch nghĩa: Theo thì thu hoạch được lớn đấy, nhưng dù lẽ vẫn ngay mà cũng có thể gặp hung được. Cứ giữ lòng chí thành, theo đạo lý, lấy đức sáng suốt mà ứng phó thì không có lỗi.

Giải nghĩa: Hào này như một vị cận thần, được vua tin cậy (5 và 4 cùng là dương cả), ở vào thời Tùy là thiên hạ theo mình, như vậy thu hoạch được lớn (có thể hiểu là được lòng dân, hoặc lập được sự nghiệp); nhưng chính vì vậy mà có thể gặp hung (chẳng hạn bị ngờ là chuyên quyền, bị vua ganh ghét như Nguyễn Trãi). Cho nên Hào từ khuyên giữ lòng chí thành theo đạo lý sáng suốt ứng phó (nghĩa là có đủ ba đức: tín, nhân, trí) thì mới khỏi lỗi.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 孚于嘉, 吉.

Dịch âm: Phu vu gia, cát.

Dịch nghĩa: Tín thành với điều thiện thì tốt.

Giải nghĩa: Hào 5, dương cương, ở vị tôn, trung và chính, lại ứng hợp với hào 2, cũng trung chính, cho nên rất tốt. “Gia” , điều thiện, ở đây là đức trung chính.

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 拘係之, 乃從維之.王用亨于西山.

Dịch âm: Câu hệ chi, mãi tòng duy chi. Vương dụng hanh vu Tây Sơn.

Dịch nghĩa: Ràng buộc lấy, theo mà thắt chặt lấy; Thái Vương nhà Chu, được nhân tâm như vậy mới lập được nghiệp vương hanh thịnh ở Tây sơn (tức Kỳ sơn).

Giải nghĩa: Hào này ở cuối quẻ Tùy, là được nhân tâm theo đến cùng cực, như thắt chặt với mình, như vua Thái Vương nhà Chu, lánh nạn rợ Địch, bỏ ấp Mân mà chạy sang đất Kỳ Sơn (năm -1327), người ấp Mân già trẻ trai gái dắt díu nhau theo, đông như đi chợ.
Chúng tôi theo Phan Bội Châu mà dịch câu: “Vương dụng hanh vu Tây sơn” như vậy.
Chu Hi bảo chữ [ 亨 ] phải đọc là hưởng và hiểu là: vua dùng ý thành mà làm tế hưởng ở đất Tây Sơn.
J. Legge cũng dịch như Chu Hi. R.Wilhem cũng đọc là hưởng mà hiểu khác nữa: Vua cho những công thần được phụ hưởng (thờ chung với tổ tiên nhà Chu) ở nhà Thái Miếu tại Tây Sơn.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Trạch Lôi Tùy trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Tùy

Quẻ Tùy có triệu Bộ Bộ Đăng Cao – Lên cao từng bước. Có bài thơ như sau:

Dựa bờ đẩy xe, lên cao dần,

Cầu tài cầu lộc, được hanh thông.

Hôn nhân, góp vốn, không trở ngại,

Cãi nhau, bệnh tật cũng dần thông.

Dụng thần quẻ Tùy

Quẻ Tùy là quẻ thứ tám của tượng Chấn nên gọi là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ, so với Chấn, thiếu một thân là: Tử Tôn Canh Ngọ Hỏa. Đây chính là Phục Thần của Tuỳ. Tương ứng với nó là Phi Thần: Phụ Mẫu Đinh Hợi Thủy.

Xét trường hợp ở hào tứ: Phi khắc Phục (Thủy khắc Hỏa). Theo vòng trường sinh, Hỏa tuyệt tại Hợi, Phục không những không xuất hiện được vì Phi khắc, mà còn” chết hẳn” ở ngay chính hào Phi là Hợi, khó có cơ “sống lại”.