Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 18 – Quẻ Sơn Phong Cố

Phần 1. Luận đoán quẻ Cố trong cuộc sống
Ước muốn: Không thành công. Hãy thay đổi cách làm và cố gắng lần nữa.
Hôn nhân: Cả hai bên thiếu duyên phận, không xứng hợp với nhau và nhiều vấn nạn. Tốt nhất hãy từ bỏ cuộc hôn nhân này.
Tình yêu: Đã thân mật nhưng có nhiều rắc rối và đau khổ. Tốt nhất hãy kết thúc ngay các quan hệ.
Gia đạo: Gia đạo thật rối rắm, nhiều phiền toái, bực mình. Phải tề gia bằng quyết tâm, nếu không có thể xảy ra cảnh gia đình tan nát và chia ly.
Con cái: Con cái kém hạn. Bởi chúng tạo ra rắc tối không ngừng, nên việc lo rầu về chúng sẽ khiến bạn hết sức đau khổ. Phải hết sức nghiêm khắc trong việc dạy dỗ và chỉ bảo chúng, bằng không, kết quả sẽ thật không thể tưởng tượng nổi. Thai nghén: con trai.
Vay vốn: Không thành công.
Kinh doanh: Có vẻ hàng hóa đã được tồn trữ và bày biện rồi nhưng không thể bán được.
Chứng khoán: Giá cả đang lúc giảm mạnh.
Tuổi thọ: Bệnh tật và yếu đuối – thậm chí có khả năng đoản thọ. Phải hết sức chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe.
Bệnh tật: Nghiêm trọng, thậm chí có thể phải cần đến phẫu thuật hay cách chữa trị đặc biệt. Những bệnh liên quan đến dạ dày hay vùng bụng.
Chờ người: Điều gì đó đã xảy ra trên đường và người đó sẽ không đến.
Tìm người: Người này đã bỏ đi vì sự bất hòa của gia đình hay do cách xử sự không đúng. Hãy tìm ở hướng Đông Bắc hay Đông Nam.
Vật bị mất: Đang nằm bên dưới vật gì đó hay dưới đáy một cái hộp. Hãy tìm ở hướng Đông Bắc hay Đông Nam.
Du lịch: Khó khăn dọc đường. Tốt nhất là nên từ bỏ kế hoạch.
Kiện tụng và tranh chấp: Mất nhiều thời gian và kéo dài. Không dễ gì giải quyết được. Tốt nhất hãy thay đổi chiến thuật hoặc cách làm để giành được kết thúc có lợi.
Việc làm: Sẽ thất bại vào lúc này.
Thi cử: Điểm rất thấp.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường nhưng phải chọn cách hành động mới.
Thời tiết: Nhiều mây và nhiều gió.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Sơn Phong Cổ
2. Ý nghĩa tổng quan:
“Cổ” nghĩa là hư hỏng, mục nát, thối rữa – ám chỉ sự đổ vỡ do không được chăm sóc, sửa chữa kịp thời. Quẻ này đại diện cho việc cải tổ, chỉnh đốn lại những gì đã sai lệch, đổ nát từ trước, đặc biệt là trong gia đình, xã hội, tổ chức hay bản thân. Trong Kinh Dịch, đây là quẻ hung, nhưng lại ẩn chứa cơ hội nếu biết chủ động sửa sai, dọn dẹp cái cũ để xây cái mới.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Quẻ thượng là Cấn (山 – núi), quẻ hạ là Tốn (風 – gió).
Gió bị chặn bởi núi, tượng trưng cho sự bế tắc, trì trệ, hư hỏng tích tụ lâu ngày không được thông suốt.
Hình ảnh “tam cổ thực huyết” – ba loại độc trùng hút máu là ẩn dụ cho những mối họa âm ỉ, độc hại như thói quen xấu, đạo đức suy đồi, sự tha hóa, sai lầm trong quá khứ.
Người quân tử gặp quẻ này thì phải “dĩ ác bất cửu – nghĩa là không dung dưỡng cái ác, cái sai. Phải sửa sai triệt để mới có thể bền lâu.
4. Luận giải từng hào
Hào 1: Sự hư hại còn nhẹ, mới bắt đầu. Nếu kịp thời sửa chữa thì không hề gì. Lời khuyên: Nhanh chóng hành động.
Hào 2: Nhận thức rõ sai lầm của tiền nhân, bắt tay vào sửa đổi – cát. Biết khiêm tốn tiếp thu và sửa sai là phúc.
Hào 3: Biết lỗi nhưng sửa sai nửa vời, chưa đến nơi đến chốn – nguy cơ tái phạm.
Hào 4: Có tài, được người tin cậy giao việc cải tổ – thành công nếu kiên quyết.
Hào 5: Chỉ người ở vị trí cao, nhưng dễ bị mê hoặc bởi sai lầm xưa, nếu giữ vững đạo thì ổn.
Hào 6: Sự hư hại đã quá lớn, nếu cố sửa thì nguy. Lúc này nên biết buông bỏ hoặc thay đổi hoàn toàn.
5. Ứng dụng quẻ Dự trong cuộc sống:
Công danh, sự nghiệp: Thời điểm để xem xét lại mô hình, cách làm việc, lối tư duy cũ kỹ đã không còn phù hợp. Nếu dám thay đổi, làm lại từ gốc rễ, sẽ gặt hái thành công, ngược lại, giữ cái sai cũ sẽ chỉ dẫn đến thất bại.
Tài lộc: Tiền bạc dễ hao hụt do quản lý sai lầm, đầu tư thiếu tính toán hoặc thói quen chi tiêu cũ không hợp thời nên cần điều chỉnh gấp. Tuy nhiên, quẻ cho thấy ta có cơ hội nếu biết “cải cách tài chính”.
Tình duyên, gia đạo: Gia đạo có thể lục đục do lỗi lầm quá khứ chưa được hóa giải. Quẻ khuyên cần đối thoại thẳng thắn, nhìn lại nguyên nhân để hàn gắn. Tình yêu cũng cần “làm mới” nếu muốn bền lâu.
Sức khỏe: Dễ mắc bệnh do thói quen xấu tích tụ lâu ngày (ăn uống, sinh hoạt, tâm lý). Quẻ khuyên phải thay đổi từ chế độ sống và cả nhận thức.
6. Lời khuyên:
Sơn Phong Cổ cảnh báo rằng: Mọi thứ đều có thể trở nên tồi tệ hơn nếu không chăm lo từ gốc. Dù là thân – tâm – trí hay sự nghiệp, gia đạo, khi đã thấy có dấu hiệu, đừng trốn tránh. Hãy dũng cảm nhìn nhận sai lầm, “khai thông” những bế tắc đã tích tụ, sửa đổi tận gốc, thì mới mong tái lập được trật tự và vững bền lâu dài. Đây là quẻ hung nhưng tiềm ẩn cơ hội lớn nếu biết cải tổ kịp thời – vì “cũ không dọn, mới không đến”.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Sơn Phong Cố trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Sơn Phong Cố
Quẻ Sơn Phong Cổ hay được gọi là Quẻ Cổ, là quẻ số 18 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung.
Ngoại quái: ☶ Cấn (艮) – Sơn (山) tức Núi – Ngũ hành Thổ.
Nội quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.
Thuộc nhóm tượng quái Tốn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Mộc.
Thoán từ
Lời kinh: 蠱元亨,利涉⼤川,先甲三⽈,後甲三⽈.
Dịch âm: Cổ nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên, tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật.
Dịch nghĩa: Quẻ Cổ cả, hanh, lợi về sang sông lớn. Trước giáp ba ngày, sau giáp ba ngày.
Giải nghĩa: Cổ là nát hỏng đến cực điểm mà phải có việc. Quẻ đó Cấn cứng ở trên, Tái mềm ở dưới, trên dưới không dưới không giao với nhau, dưới mềm nhún mà trên cẩu thả dừng dậu, cho nên là cổ. Cổ là nát hỏng cực điểm, loạn rồi thì phải lại trị, cho nên lời Chiêm của nó là cả hanh mà lợi về sang sông lớn. Giáp là đầu của các ngày, mối của các việc. Trước giáp ba ngày là tân, sau giáp ba ngày là định. Việc trước đã quá mức mà sắp hỏng, thì có thể tự làm mới ra, để làm manh mối cho việc sau là không đến hỏng quá; việc sau đương bắt đầu mà hãy còn mới, thì nên hết ý đinh ninh, để chừa cái lỗi của việc trước mà không để cho đến nỗi chóng hỏng. Lời răn của thánh nhân sâu lắm.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈:⼭下有⾵,盛.君⼦以振民育德.
Dịch âm: Tượng viết: Sơn hạ hữu phong, Cổ, quân tử dĩ chấn dân dục đức.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Dưới núi có gió, là quẻ Cổ, đấng quân tử coi đó mà nhức dân nuôi đức.
Giải nghĩa: Dưới núi có gió, gió gặp núi mà lộn lại, các vật đều tán loạn, cho nên là Tượng “có việc”. Đấng quân tử coi Tượng “có việc” để nhức giúp cho dân, gây nuôi đức mình, ở mình nuôi đức, ở thiên hạ thì giúp dân, việc của đấng quân tử, không gi lớn hơn hai điều ấy.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 幹父之蠱, 有子, 考无咎, 厲, 終吉.
Dịch âm: Cán phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô Cửu , lệ, chung cát.
Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của cha; nhờ con mà cha không lỗi; nhưng cũng có thể nguy đấy, phải biết răn sợ, sau mới tốt.
Giải nghĩa: Có người kế tục nhưng ở hào sơ thì con còn trẻ thiếu kinh nghiệm hay thế cô vị thấp cho nên phê “nguy”. Nhưng dù sao vẫn có khả năng mở.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 幹母之蠱, 不可貞.
Dịch âm: Cán mẫu chi cổ, bất khả trinh.
Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của mẹ, không nên cố chấp (trinh)
Giải nghĩa: Hào này dương cương, đắc trung, trên ứng với hào 5 âm nhu, nên ví như con (2) với mẹ (5). Hào 2 có tài, sửa sang được, nhưng tính cương cường, có thể xung đột với 5, cho nên Hào từ khuyên đừng cố chấp mà phải mềm dẻo.
3. Cửu Tam (Hào 3 dương):
Lời kinh: 九 三: 幹父之蠱, 小有悔, 无大咎.
Dịch âm: Cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại Cửu.
Dịch nghĩa: Sửa sang sự đổ nát của cha, có chút hối hận những không có lỗi lớn.
Giải nghĩa: Hào này là dương lại ở vị dương, là quá cương, nóng nảy, không hợp đạo trung cho nên làm vài việc đáng ăn năn; nhưng làm nổi việc, đắc chính, nên không đến nỗi có lỗi lớn.
Ví như người con trung ngôn, trực gián mà giữ được đạo lý cho cha.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 裕父之蠱, 往見吝.
Dịch âm: Dụ phụ chi Cổ, vãng kiến lận.
Dịch nghĩa: (Vì dùng dằng mà chỉ) kéo dài sự đổ nát của cha, nếu cứ như vậy hoài thì sẽ hối tiếc.
Giải nghĩa: Hào âm, nhu lại ở vị âm, là người thiếu nghị lực, nhút nhát, không dám cương quyết sửa sự đổ nát của cha, để cho nó kéo dài hoài thì xấu cho cả gia đình mà phải hối hận.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 幹 父之蠱, 用譽.
Dịch âm: Cán phụ chi cổ, dụng dự
Dịch nghĩa: Sửa sự đổ nát cho cha, mà được tiếng khen.
Giải nghĩa: Âm nhu ở ngôi chí tôn, không đủ tài sáng nghiệp, nhưng nhờ có đức trung mà ở dưới ứng với hào 2, dương cương là người có tài, sửa sự đổ nát được, rốt cuộc thành công, cả hai được tiếng khen.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 不事王侯, 高尚 其事.
Dịch âm: Bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự.
Dịch nghĩa: Không xu phụ bậc vương hầu, mà nêu cao tư cách (đức của mình.)
Giải nghĩa: Hào này dương cương ở trên hào 5, như một vị hiền nhân quân tử cao khiết, ở ngoài mọi việc, không màng phú quý, không xu phụ vương hầu, giữ chí hướng của mình làm phép tắc trong thiên hạ.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Sơn Phong Cố trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Cố
Quẻ Cổ có triệu Thôi Ma Phần Đạo – Làm không đúng cách. Có bài thơ như sau:
Thôi ma sá lộ, mất công toi,
Cãi cọ lôi thôi, bệnh tật nhiều.
Hôn nhân góp vốn, đều trục trặc,
Của mất không về, vạn sự lo.
Dụng thần quẻ Cố
Quẻ Cổ là quẻ cuối của tượng Chấn, nên gọi là quẻ Quy Hồn. Trong quẻ thiếu một thân là Tử Tôn Tân Tỵ Hỏa, đây là Phục Thần của cổ, vậy Phi Thần ở ngũ hào là Phụ mẫu Bính Tý Thủy. Trong quẻ này, Phi Thần khắc Phục Thần, do đó, Phục Thần không xuất hiện được. Phục Thần muốn xuất hiện được phải chờ vào ngày, tháng có Hỏa trường sinh.
