Ý nghĩa quẻ 19 – Địa Trạch Lâm trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 19 – Quẻ Địa Trạch Lâm

Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Địa Trạch Lâm
Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Địa Trạch Lâm

Phần 1. Luận đoán quẻ Lâm trong cuộc sống

Ước muốn: Sẽ trở thành hiện thực.

Hôn nhân: Hai bên xứng lứa vừa đôi.

Tình yêu: Có thể thành công – nhưng có thể có cảnh lúc mặn nồng lúc lạnh nhạt. Bạn phải giữ vững bình tĩnh và tự chủ.

Gia đạo: Thịnh vượng và may mắn.

Con cái: Biết vâng lời, hòa nhã và có hiếu nhưng không được vì vậy mà nuông chiều chúng. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Có thể thực hiện được.

Kinh doanh: Thu được lợi nhuận là điều dễ dàng và nhẹ nhàng.

Chứng khoán: Bùng phát, giá cả sẽ tăng vọt.

Tuổi thọ: Khỏe mạnh bẩm sinh. Sẽ sống thọ nếu biết chăm sóc cơ thể của mình.

Bệnh tật: Sẽ bình phục. Những bệnh liên quan đến dạ dày, ruột và hệ thống tiểu tiện, bệnh truyền qua đường sinh dục.

Chờ người: Sẽ đến, đồng thời còn mang đến niềm vui.

Tìm người: Sẽ tìm được, hoặc người này sẽ tự trở về. Hãy tìm ở hướng Tây hoặc Tây Nam.

Vật bị mất: Sẽ tìm thấy. Hãy tìm ở hướng Tây hoặc Tây Nam.

Du lịch: Cát tường.

Kiện tụng và tranh chấp: Tìm cách hòa giải sẽ có lợi hơn. Bất lợi sẽ nảy sinh bởi thái độ kiện tụng ngoan cố.

Việc làm: Sẽ tìm được.

Thi cử: Điểm cao.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường, có thể xúc tiến.

Thời tiết: Nhiều mây, về sau quang đãng.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Địa Trạch Lâm

2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Lâm mang ý nghĩa của sự giao hòa, gần gũi, dẫn dắt, biểu thị thời vận đang dần khởi sắc, bậc trên tiến gần người dưới để dìu dắt, hỗ trợ. Đây là quẻ mang đại cát, thuận lợi trong khởi sự, bắt đầu một hành trình mới, đặc biệt là khi giữ được tinh thần khiêm cung, biết lắng nghe và dẫn dắt bằng đức độ. Tuy nhiên, quẻ cũng mang ẩn ý cảnh báo: khi người trên “lâm” xuống kẻ dưới, phải giữ chính đạo, không kiêu ngạo, không mưu lợi riêng.

3. Hình ảnh và biểu tượng

– Thượng quái: Khôn (☷ – Địa)

– Hạ quái: Đoài (☱ – Trạch, hồ nước)
=> Hình tượng: Đất bao trùm trên đầm nước, gợi liên tưởng đến người đức lớn che chở cho quần chúng.

– Hình ảnh trong lá quẻ: “Phượng nhập kê quần” (chim phượng ở trong bầy gà) ý chỉ người tài bị đặt nhầm chỗ, đại nhân phải hạ mình.
– Tượng quẻ: “Dĩ thượng lâm hạ” (từ trên cao đi xuống thấp) cho thấy gười lãnh đạo thấu hiều lòng dân, bậc trí giả đến gần người phàm để giáo hóa.

4. Luận giải từng hào

– Hào 1: Hào này chỉ sự khởi đầu của một giai đoạn thuận lợi, khi bạn đến gần một việc hoặc một người với sự chân thành. Hào dương ở vị trí đầu tiên cho thấy sức mạnh và sự chủ động, dự báo thành công nếu giữ được sự chính trực và không kiêu ngạo.

– Hào 2: Hào này tiếp tục ý nghĩa tốt đẹp, cho thấy sự tiến triển ổn định. Hào dương ở vị trí tốt (vị trí chẵn) biểu thị sự hòa hợp và hỗ trợ từ xung quanh. Đây là thời điểm lý tưởng để hành động, nhưng cần giữ sự khiêm nhường.

– Hào 3: Hào này cảnh báo về sự ngọt ngào quá mức, có thể dẫn đến sự buông thả hoặc sai lầm. Tuy nhiên, nếu biết lo lắng và sửa đổi kịp thời, bạn sẽ tránh được lỗi lầm. Hào âm ở vị trí dương (vị trí lẻ) cho thấy sự không ổn định, cần thận trọng.

– Hào 4: Hào này mang ý nghĩa thuận lợi, khi bạn đến gần đích hoặc đạt được sự hòa hợp với người khác. Hào âm ở vị trí âm (vị trí chẵn) là đúng vị, nên mọi việc suôn sẻ, không có sai lầm.

– Hào 5: Hào này tượng trưng cho người lãnh đạo sáng suốt, biết cách quản lý và đến gần dân chúng một cách đúng đắn. Hào âm ở vị trí trung (vị trí 5 – vị trí của bậc quân vương) cho thấy sự nhu thuận nhưng thông minh, mang lại kết quả tốt đẹp.

– Hào 6: Hào trên cùng biểu thị sự chân thành và rộng lượng trong cách đối nhân xử thế. Hào âm ở vị trí âm là đúng vị, cho thấy sự kết thúc tốt đẹp, không có sai lầm, nhưng cũng nhắc nhở rằng thời kỳ thịnh đã đến đỉnh điểm, cần chuẩn bị cho sự suy giảm.

5. Ứng dụng quẻ Dự trong cuộc sống: 

– Công danh, sự nghiệp: Quẻ Lâm báo hiệu một giai đoạn thuận lợi trong sự nghiệp, đặc biệt nếu bạn đang ở vị trí lãnh đạo hoặc có cơ hội thăng tiến. Sự hỗ trợ từ cấp trên hoặc đồng nghiệp sẽ giúp bạn đạt được thành công, nhưng cần giữ thái độ khiêm nhường và không lạm dụng quyền lực.

– Tài lộc: Tài vận trong giai đoạn này rất tốt, có thể nhận được nguồn lợi lớn hoặc sự hỗ trợ tài chính từ người khác. Tuy nhiên, cần quản lý tài chính cẩn thận, tránh tiêu xài hoang phí vì thời kỳ thịnh vượng này sẽ không kéo dài mãi.

– Tình duyên, gia đạo: Quẻ Lâm mang lại niềm vui và sự hòa hợp trong tình cảm. Nếu đang độc thân, bạn có thể gặp được người phù hợp; nếu đã có gia đình, mối quan hệ sẽ thêm gắn bó. Tuy nhiên, cần tránh sự buông thả hoặc quá dễ dãi trong cảm xúc để duy trì sự bền vững.

– Sức khỏe: Sức khỏe trong giai đoạn này ổn định, tinh thần vui vẻ nhờ môi trường xung quanh thuận lợi. Tuy nhiên, cần chú ý đến các dấu hiệu căng thẳng hoặc mệt mỏi khi thời kỳ “thịnh” chuyển sang “suy”, tránh làm việc quá sức.

6. Lời khuyên: Quẻ Địa Trạch Lâm nhắc nhở ta rằng đây là thời điểm thuận lợi để phát triển và tận hưởng thành quả, nhưng sự thịnh vượng không kéo dài mãi mãi. Hãy tận dụng cơ hội để xây dựng nền tảng vững chắc trong sự nghiệp, tài chính và các mối quan hệ, nhưng đồng thời giữ thái độ khiêm nhường, tránh kiêu ngạo hay buông thả. Đặc biệt, hãy chuẩn bị tinh thần và kế hoạch cho những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai, bởi sau thời kỳ “đến gần” sẽ là lúc mọi thứ có thể xa cách. Sự sáng suốt và chân thành sẽ giúp ta vượt qua mọi thử thách, giữ được sự cân bằng và hạnh phúc lâu dài.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Địa Trạch Lâm

Quẻ Địa Trạch Lâm hay được gọi là Quẻ Lâm, là quẻ số 19 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.

Ngoại quái: ☷ Khôn (坤) – Địa (地) tức Đất – Ngũ hành Thổ.

Nội quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.

Thuộc nhóm tượng quái Khôn, Ngũ hành Thổ.

Thoán từ

Lời kinh: 臨元亨,利貞,⾄于⼋⽉有凶. 

Dịch âm: Lâm nguyên hanh lợi trinh, chí vu bát nguyệt hữu hung. 

Dịch nghĩa: Quẻ Lâm, cả, hanh, lợi, trinh, đến chưng tám tháng, có hung. 

Giải nghĩa: Đây là nói về cái tài của quẻ. Đạo tới như tài quẻ này, thì có thể cả hanh mà chính. Hai khí Dương đương lớn lên ở dưới, là lúc Dương đạo sắp thịnh, thánh nhân răn sẵn mà rằng: “Khí đương tuy đương thịnh, đến tám tháng thì nó tiêu đi, ấy là có hung”. Đại để thánh nhân dăn dổ, ắt là tự lúc đương thịnh mà lo rằng suy, thì mới có thể ngăn ngừa sự quá đầy mà mưu tính cuộc lâu dài. Nếu để đã suy mới răn, thì không kịp nữa.

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈: 澤上有地, 臨, 君⼦以教思⽆窮, 容保民⽆疆. 

Dịch âm: Tượng viết: Trạch thượng hữu địa, Lâm, quân tử dĩ giáo tư vô cùng, dung bảo dân vô cương. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên chằm có đất là quẻ Lâm, đấng quân tử coi đó mà tứ dậy không cùng, dong giữ dân không bờ.

Giải nghĩa: Trên chằm có đất, tức là bờ chằm, chỗ khoảng nước vậy. Các vật tới cùng ngậm chứa với nhau không gì bằng nước có đất, cho nên trên chằm có đất là quẻ Lâm. Đấng quân tử coi Tượng thân tới thì tứ dậy không cùng. Nghĩa là thân tới với dân, thì có ý tứ dạy dẫn cho họ. Không cùng tức là không hề chán nản; coi Tượng ngậm chứa thì có lòng dong giữ cho dân; không bờ tức là không có bờ ngăn. Ngậm chứa có ý rộng lớn, cho nên là nghĩa không cùng không bờ.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

Lời kinh: 初 九: 咸臨, 貞吉.

Dịch âm: Hàm lâm, trinh cát.

Dịch nghĩa: Cùng tới, giữ chính đạo thì tốt.

Giải nghĩa: Trong quẻ này chỉ có hai hào dương tới lấn bốn hào âm, cho nên hai hào dương phải hợp lực nhau cùng tới, mới chiến thắng được. Hào 1 đắc chính (vì là dương mà ở vị dương lẻ) cho nên khuyên nên giữ chính đạo của mình.
Chu Hi, theo Trình Di cho chữ “hàm” ở đây có nghĩa là cảm, hào 1 dương ứng hợp với hào 4 âm, như vậy là vì cảm ứng với hào 4 mà tới.

2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

Lời kinh: 九 二: 咸臨, 吉, 无不利.

Dịch âm: Hàm lâm, cát, vô bất lợi.

Dịch nghĩa: Cùng tới, tốt, không gì là không lợi.

Giải nghĩa: Nghĩa cũng như hào 1. Hào 2, dương cương đắc trung, gặp lúc dương đương lên, cho nên hiện tại tốt lành mà tương lai cũng thuận lợi.
Tiểu tượng truyện thêm 4 chữ: vị thuận mệnh dã (chưa thuận mệnh vậy). Trình Di giảng là hào 2, dương trung, cảm ứng với hào 5 âm trung , hai hào đó cảm ứng với nhau không phải vì theo mệnh của người trên, cho nên tốt, không gì là không lợi. Chu Hi không chấp nhận lời giảng đó, bảo: “chưa rõ ý nghĩa ra sao”
Phan Bội Châu giảng: hào 1 và 2 phải cùng tới thì mới tốt, phải lấy sức người giúp mệnh trời, chứ không ngồi yên mà chờ mệnh trời.

3. Lục Tam (Hào 3 âm):

Lời kinh: 六 三: 甘臨, 无攸利; 既憂之, 无咎.

Dịch âm: Cam lâm, vô du lợi; Kí ưu chi, cô cửu.

Dịch nghĩa: Ngọt ngào (a dua) mà tới (để dụ dỗ hào 2) thì không có lợi đâu; nhưng đã biết lo sửa tính thì không có lỗi nữa.

Giải nghĩa: Hào này âm nhu, bất trung, bất chính nên ví với bọn tiểu nhân, dùng lời ngọt ngào mà dụ dỗ hào 2.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 至臨, 无咎.

Dịch âm: Chi lâm, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Hết lòng thành thực tới với hào 1, không có lỗi.

Giải nghĩa: Hào này cũng là âm nhu, nhưng đắc chính (âm ở vị âm), có lòng thành thực, lại ứng với hào 1 là người có tài, chính đáng (hào 1 cũng đắc chính), nên không có lỗi gì cả.

5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):

Lời kinh: 六 五: 知臨, 大君之宜, 吉.

Dịch âm: Trí lâm, đại quân chi nghi, cát.

Dịch nghĩa: Dùng đức sáng suốt mà tới, đúng là tư cách một vị nguyên thủ, tốt.

Giải nghĩa: Hào âm này ở vị chí tôn, có đức trung, ứng hợp với hào 2, dương , có thể ví với một vị nguyên thủ tuy ít tài (âm) nhưng sáng suốt, biết người nào có tài (hào 2), tín nhiệm, ủy thác việc nước cho người đó, như vậy kết quả chắc tốt.

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 敦臨, 吉, 无咎.

Dịch âm: Đôn lâm, cát, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Lấy lòng đôn hậu mà tới (với đời), tốt, không có lỗi.

Giải nghĩa: Hào này là âm, ở cuối cùng ngoại quái Khôn, là có đức rất nhu thuận, ở thời Lâm, tức thời của dương, của quân tử đương tiến, nó hướng về hai hào dương ở dưới cùng (mặc dầu không hào nào trong 2 hào đó ứng với nó) mà dắt mấy hào âm kia theo hai hào dương đó, cho nên khen nó là đôn hậu, tốt, không có lỗi.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Địa Trạch Lâm trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Lâm

Quẻ Lâm có triệu Phát Chánh Thi Nhân – Thời vận hanh thông. Có bài thơ như sau:

Phát chính thi nhân, vận hanh thông,

Cầu tài cầu lộc, ý sự thông.

Giao dịch hôn nhân, đều thuận lợi,

Người đi của mất, tất quay về.

Dụng thần quẻ Lâm

Quẻ Lâm có đủ Lục thân nên không có Phi Thần và Phục Thần.