Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 21 – Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp

Phần 1. Luận đoán quẻ Phệ Hạp trong cuộc sống
Ước muốn: Trở ngại làm cho việc thực hiện trở nên khó khăn. Việc thực hiện có thể khả thi nếu biết cố gắng vượt qua các khó khăn với tinh thần tích cực.
Hôn nhân: Lúc đầu sẽ có nhiều khó khăn và bất đồng ý kiến nhưng dần dần ý kiến của bạn sẽ được đồng tình. Thành công phục thuộc vào mức độ tích cực của bạn trong hành động.
Tình yêu: Người khác phái sẽ gây ra trở ngại, khó khăn giữa đường. Nếu tiếp tục nỗ lực, bạn sẽ thành công.
Gia đạo: Vợ chồng bất hòa. Gian khổ và cay đắng. Nếu cả hai biết nhường nhịn và dung thứ, không lâu sau mọi việc sẽ trở nên tốt đẹp.
Con cái: Con cái bướng bỉnh và ngang ngạnh. Chúng không biết nghe lời cha mẹ, thậm chí còn chống đối hay phản đối. Phải nghiêm khắc dạy bảo và dẫn dắt chúng. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Sẽ gặp nhiều khó khăn.
Kinh doanh: Nhiều trở ngại. Sẽ không diễn ra đúng như hy vọng. Hành động tích cực sẽ khắc phục được các khó khăn và bạn sẽ thu hoạch được lợi nhuận.
Chứng khoán: Thị trường tích cực. Giá tăng.
Tuổi thọ: Nhiều vấn đề về sức khỏe. Phải quyết tâm nỗ lực làm chủ bản thân thì mới đảm bảo được sức khỏe của mình.
Bệnh tật: Nặng. Phải trải qua phẫu thuật hay điều trị y khoa đặc biệt nào đó để bình phục. Những bệnh ác tính.
Chờ người: Người này sẽ không đến. Tốt nhất là hãy đi tìm.
Tìm người: Người này đã bỏ đi vì tranh cãi hay có liên quan đến một vấn đề nghiêm trọng. Người này đang gặp nguy hiểm đến tính mạng. Tốt nhất nên yêu cầu cơ quan nhà nước tìm kiếm.
Vật bị mất: Đã rơi vào tay của người khác, không thể thu hồi lại được.
Du lịch: Gần như không thể tránh được rủi ro trên đường, nhưng cuối cùng vẫn đến nơi bình an.
Kiện tụng và tranh chấp: Thái độ vững vàng, kiên quyết sẽ mang đến thắng lợi.
Việc làm: Khó khăn. Thành công sẽ chỉ đến nếu tích cực tìm việc.
Thi cử: Gặp nhiều rắc rối, khó khăn, sẽ khó vượt qua.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nhiều trở ngại. Sẽ thành công nếu dũng cảm tiến bước.
Thời tiết: Sau những trận mưa nặng hạt và gió, thời tiết sẽ quang đãng.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Hỏa Lôi Phệ Hạp
2. Ý nghĩa tổng quan: Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp biểu thị sự cắn phá, loại bỏ chướng ngại để đạt được sự thông suốt. Hình tượng quẻ là lửa (Chấn) trên sấm (Ly), tượng trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt trong việc đối mặt và giải quyết khó khăn. Đây là quẻ của sự cải cách, dẹp bỏ cái cũ, phá vỡ rào cản để mở ra con đường mới. Quẻ nhấn mạnh tinh thần kiên quyết, công bằng và hành động dứt khoát, nhưng cũng cảnh báo về sự thận trọng để tránh thái quá hoặc gây tổn hại không cần thiết.
3. Hình ảnh và biểu tượng:
– Thượng quái: Ly (☲ – Hỏa, Lửa)
– Hạ quái: Chấn (☳ – Lôi, Sấm)
→ Hình tượng: Lửa trên, sấm dưới tượng trưng cho sự xử lý mạnh mẽ, hành động quyết đoán, loại bỏ điều xấu, đưa ánh sáng công lý vào nơi tối tăm.
– Hình: Người thắp nhang cầu nguyện, phía sau là các con vật và cảnh vật tượng trưng cho nhân quả và bản năng.
– Tượng quẻ: “Di trung hữu vật” – giữa răng có vật → phải cắn nát để nuốt trôi → tượng trưng cho vật cản trong nội tâm hay môi trường sống, cần xử lý rạch ròi.
4. Luận giải từng hào
– Hào 1: Dương hào ở vị trí thấp, biểu thị bước đầu gặp khó khăn nhưng chưa nghiêm trọng. Người này cần cẩn thận, tránh hành động vội vàng kẻo tự chuốc lấy tổn thất. Ví như chân bị xích, cần kiên nhẫn chờ thời cơ.
– Hào 2: Âm hào ở vị trí thuận, ám chỉ sự thận trọng khi đối mặt với trở ngại. Hành động đúng đắn, công bằng sẽ giúp ta vượt qua khó khăn mà không gây tổn hại lớn. Tuy nhiên, cần tránh quá mềm yếu, phải kiên định.
– Hào 3: Âm hào ở vị bất chính, cho thấy sự khó khăn tăng lên, có thể gặp trở ngại do thiếu quyết đoán hoặc bị cám dỗ. Cần giữ vững chính đạo, tránh để cảm xúc chi phối dẫn đến sai lầm.
– Hào 4: Dương hào ở vị trí tốt, biểu thị sự mạnh mẽ và quyết đoán trong việc giải quyết vấn đề. Đây là thời điểm thuận lợi để hành động, nhưng cần giữ sự công tâm, tránh thiên vị hoặc lạm quyền.
– Hào 5: Âm hào ở vị trung, tượng trưng cho sự khôn ngoan, linh hoạt trong việc xử lý trở ngại. Người này biết cân nhắc lợi hại, hành động đúng thời điểm, đạt được thành công mà không gây xung đột lớn.
– Hào 6: Dương hào ở vị trí cuối, cảnh báo về sự cứng nhắc hoặc thái quá trong hành động. Nếu không biết dừng đúng lúc, có thể tự chuốc lấy thất bại hoặc bị cô lập. Cần biết điều chỉnh để tránh hậu quả xấu.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống:
– Công danh, sự nghiệp: Quẻ Phệ Hạp khuyên người cầu công danh cần mạnh dạn đối mặt với khó khăn, loại bỏ những yếu tố cản trở như thói quen xấu, mối quan hệ tiêu cực hoặc môi trường không phù hợp. Đây là thời điểm tốt để cải tổ, thay đổi chiến lược, nhưng cần hành động công bằng và minh bạch. Thành công sẽ đến nếu giữ được sự kiên định và tỉnh táo.
– Tài lộc: Về tài chính, quẻ báo hiệu cần dứt khoát cắt bỏ những khoản chi tiêu không cần thiết hoặc các khoản đầu tư mạo hiểm. Hãy tập trung vào việc quản lý tài sản một cách rõ ràng, minh bạch. Cơ hội tài lộc sẽ đến nếu biết nắm bắt thời cơ và hành động quyết đoán.
– Tình duyên, gia đạo: Trong tình cảm, quẻ khuyên cần thẳng thắn giải quyết mâu thuẫn, không để những hiểu lầm nhỏ tích tụ. Với gia đạo, đây là thời điểm để cải thiện các mối quan hệ, loại bỏ những bất đồng bằng sự chân thành và công bằng. Tuy nhiên, tránh thái độ quá cứng rắn để không làm tổn thương người thân.
– Sức khỏe: Về sức khỏe, quẻ cảnh báo cần chú ý đến các vấn đề tiềm ẩn, đặc biệt là những thói quen xấu ảnh hưởng đến cơ thể. Hãy chủ động thay đổi lối sống, loại bỏ các yếu tố gây hại như stress hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết.Lời khuyên: Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp khuyên ta cần mạnh mẽ đối mặt với những trở ngại trong cuộc sống, dứt khoát loại bỏ những gì cản trở con đường tiến lên, nhưng phải hành động với sự công bằng và minh bạch. Hãy giữ tinh thần kiên định, nhưng tránh thái quá để không tự gây tổn hại. Trong mọi lĩnh vực, từ sự nghiệp đến tình duyên, sức khỏe, sự tỉnh táo và linh hoạt sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn, mở ra con đường thông thoáng. Hành động đúng thời điểm, giữ tâm thế chính trực, bạn sẽ đạt được thành công và sự hài hòa trong cuộc sống.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Thủy Thiên Nhu trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Hỏa Lôi Phệ Hạp
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp hay được gọi là Quẻ Phệ Hạp, là quẻ số 21 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Bình Hòa.
Ngoại quái: ☲ Ly (離) – Hỏa (火) tức Hỏa – Ngũ hành Hỏa.
Nội quái: ☳ Chấn (震) – Lôi (雷) tức Sấm – Ngũ hành Mộc.
Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.
Thoán từ
Lời kinh: 噬嗑亨,利⽤獄.
Dịch âm: Phệ hạp hanh, lợi dụng ngục.
Dịch nghĩa: Quẻ Phệ hạp hanh, lợi dùng việc ngục
Giải nghĩa: Quẻ Phệ hạp hanh, vì quẻ tự có nghĩa hanh. Việc trong thiên hạ, sở dĩ không được hanh thông là vì có chỗ ngăn cách; cắn mà hợp lại, thì hanh thông rồi. Lợi dùng việc ngục, nghĩa là cái đạo “cắn mà hợp lại” nên dùng về việc hình ngục vậy. Lại, ngăn cách ở thiên hạ, phi hình ngục lấy gì mà trừ bỏ được? Không nói “lợi dùng việc hình” mà nói “lợi dùng việc ngục” là vì trong quẻ có tượng sáng soi, lợi về sự xét ngục vậy. Ngục là để xét trị sự thật sự dối. Biết được tình thật, thì biết cái đạo làm cho ngăn cách, rồi mới có thể đặt ngăn ngừa và dùng hình phạt.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈: 雷電噬嗔,先王以明罰敕去
Dịch âm: Tượng viết: Lôi điện Phệ hạp, tiên vương dĩ minh phạt sắc pháp.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Sấm chớp là quẻ Phệ hạp, đấng Tiên vương coi đó để tỏ phạt truyền phép.
Giải nghĩa: Lời Tượng không đặt đảo, chỗ này ngờ là lộn nhau. Sấm chớp là vật chờ nhau cùng hiện, cũng có tượng hợp. Chớp sáng mà sấm oai, đấng Tiên vương coi tượng sấm chớp, bắt chước cái sáng cái oai của nó để tỏ hình phạt và sức pháp lệnh. Pháp là tỏ rõ sự lý mà đặt ra cách ngăn ngừa.
Các hào
1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):
Lời kinh: 初 九: 屨校滅趾, 无咎.
Dịch âm: Lí giảo diệt chỉ, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Ví như chân đạp vào cái cùm mà đứt ngón chân cái, không có lỗi lớn.
Giảng nghĩa: Trong quẻ này hào 1 và hào trên cùng là người không có chức vị, bị chịu hình; còn 4 hào kia là người có chức vị áp dụng hình pháp.
Hào 1 ở dưới cùng là hạng dân thường, mới làm bậy mà bị tội nhẹ (cùm chân, chặt ngón chân cái) thì sẽ sợ phép nước mà sau không làm điều ác nữa, cho nên không có lỗi lớn.
2. Lục Nhị (Hào 2 âm):
Lời kinh: 六 二: 噬膚, 滅鼻, 无咎.
Dịch âm: Phệ phu, diệt tị, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Cắn miếng thịt mềm, sứt cái mũi, không có lỗi.
Giảng nghĩa: Hào này cũng như ba hào sau, dùng chữ phệ (cắn) để trỏ người dùng hình pháp.
Hào 2 âm nhu đắc trung, chính lại được hào 5 ứng, tức là người được vua ủy cho quyền hình pháp, vì vậy dễ thu phục được kẻ có tội, công việc dễ như cắn miếng thịt mềm. Nhưng vì hào 2 cưỡi lên hào 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nên phải cưỡi lên hào 1 dương cương, tức như gặp kẻ ương ngạnh, nên phải quá tay một chút, kẻ bị tội chịu hình phạt khá đau, như bị cắn vào mũi, đó là lỗi của hắn chứ hào 2 vẫn là trung chính, không có lỗi.
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 噬腊肉, 遇毒, 小吝, 无咎.
Dịch âm: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Cắn phải miếng thịt có xương lại ngộ độc, đáng ân hận một chút, nhưng không có lỗi.
Giảng nghĩa: Hảo 3, âm: Không trung chính, dùng hình ngục và không được người phục, có phần bị oán nữa, như cắn phải miếng thịt có xương lại ngộ độc; những ở vào quẻ Phệ hạp, dùng hình pháp để giữ trật tự cho xã hội, cho nên việc làm của mình tuy đáng ân hận, mà không có lỗi lớn.
4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):
Lời kinh: 九 四: 噬 乾胏, 得金矢, 利艱貞, 吉.
Dịch âm: Phệ can trỉ (có người đọc là tỉ) Đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát.
Dịch nghĩa: Cắn phải thứ thịt liền xương mà phơi khô, được mũi tên đồng, chịu khó nhọc mà vững lòng giữ đường chính thì tốt.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở gần ngôi chí tôn (hào 5) là người cương trực, có trách nhiệm; lại ở ngoại quái Ly, nên có tài minh đóan, cho nên dù gặp kẻ ngoan cố cũng trị được dễ dàng, như cắn được miếng thịt liền xương (cứng) phơi khô, mà vẫn giữ được đạo cương trực, tượng bằng mũi tên bằng đồng.
Nhưng vì hào này cương, mà cương quyết thì e gặp khó khăn, nên Hào từ khuyên phải chịu khó nhọc, tuy cương mà vị lại nhu (hào thứ 4, chẳn), nên lại khuyên phải vững chí. Có hai điều kiện đó thì mới tốt.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 噬乾肉, 得黃金, 貞厲, 无咎.
Dịch âm: Phệ can nhục, đắc hoàng kim, trinh, lệ, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Cắn miếng thịt khô, được vàng (danh dự quí báu); phải giữ vững đạo, thường lo sợ, thì không có lỗi.
Giảng nghĩa: “Thịt khô” là mọi việc đã được xem xét kỹ càng, ở đây hào 5 vị cao (được đồ đồng màu vàng) chỉ còn ra phán quyết sao cho công minh .Nhưng mà điềm nguy vì dễ gây ra thù oán, nhưng hãy mạnh dạn (vô cữu)
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 何校滅耳, 凶.
Dịch âm: Hạ giảo diệt nhĩ, hung.
Dịch nghĩa: Cổ tra vào gông, bị tội cắt tai, xấu.
Giảng nghĩa: Hào này lại nói về kẻ thụ hình như hào 1. Xấu hơn hào 1, vì dương cương lại ở cuối quẻ, trỏ hạng cực ác, nên bị tội nặng: đeo gông, cắt tai.
Theo hệ từ hạ truyện, chương V thì Khổng tử bàn như sau: “.. không tích lũy nhiều điều ác thì không đến nỗi bị diệt thân thể (như hào này). Kẻ tiểu nhân cho rằng (..) một điều ác nhỏ là vô hại, nên cứ làm; vì vậy mà các điều ác cứ tích lũy tới lúc (..) tội hóa lớn mà không thể tha thứ được”.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Thủy Thiên Nhu trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Phệ Hạp
Quẻ Phệ Hạp có triệu Cô Nhân Ngộ Thực – Gặp may gặp mắn. Có bài thơ như sau:
Người đói được ăn, lòng vui sướng,
Mọi việc hanh thông, đã an bài.
Cãi cọ mất đi, bệnh tật tiêu,
Kinh doanh, góp vốn đại phát tài.
Dụng thần quẻ Phệ Hạp
Quẻ Phệ Hạp có đủ Lục Thân nên không có Phi Thần và Phục Thần.
