Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 35 – Quẻ Hỏa Địa Tấn

Phần 1: Luận đoán quẻ Tấn trong cuộc sống
Ước muốn: Thành công.
Hôn nhân: Cát tường. Bạn có thể nhận được sự giúp đỡ của một phụ nữ lớn tuổi hơn.
Tình yêu: Thành công chắc chắn.
Gia đạo: Gia đình thịnh vượng, ngày càng sung túc.
Con cái: Thông minh và tài giỏi. Thêm nữa, chúng biết vâng lời và có hiếu. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Thành công.
Kinh doanh: Diễn ra suôn sẻ và lợi nhuận tốt đẹp.
Chứng khoán: Giá cả tăng.
Tuổi thọ: Khỏe mạnh và sống lâu.
Bệnh tật: Có thể bình phục trong tương lai gần. Các bệnh về dạ dày và ruột, bệnh tiêu chảy.
Chờ người: Sẽ đến, đồng thời còn mang lại tin vui.
Tìm người: Ở xa, nhưng chẳng bao lâu sẽ về hoặc sẽ sớm tim thấy. Hãy tìm ở hướng Nam hoặc Tây Nam.
Vật bị mất: Bạn có thể tìm thấy nó. Hãy tìm ở hướng Nam hoặc Tây Nam.
Du lịch: Tốt lành. Sẽ đạt được điểm đến hoặc mục địch của chuyến đi.
Kiện tụng và tranh chấp: Kiện tụng và tranh chấp:
Việc làm: Thành công thông qua sự giúp đỡ của người thuộc thế hệ lớn tuổi hơn.
Thi cử: Điểm cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hết sức tốt đẹp.
Thời tiết: Trời đẹp và quang đãng.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Hỏa Địa Tấn
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Hỏa Địa Tấn tượng trưng cho sự thăng tiến, tiến bộ và phát triển rực rỡ. Trên là Lửa (Hỏa) – ánh sáng, văn minh; dưới là Đất (Địa) – thuận theo, nền tảng. Hình ảnh mặt trời (lửa) mọc lên từ mặt đất, chiếu sáng và sưởi ấm vạn vật. Quẻ này biểu thị thời kỳ hanh thông, được trên ban ân huệ, dưới thuận theo, con đường tiến lên rộng mở. Đây là quẻ của sự nghiệp thăng hoa, trí tuệ tỏa sáng và danh tiếng lan xa.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: “Minh xuất địa thượng” – Ánh sáng xuất hiện trên mặt đất. Mặt trời mọc, xua tan bóng tối.
Biểu tượng: “Tấn, tiến dã” – Tấn là tiến lên. Và “Quân tử dĩ tự chiếu minh đức” – Người quân tử dùng đó (tinh thần Tấn) để tự làm sáng tỏ cái đức sáng của mình. Biểu tượng của sự tiến bộ không ngừng, phát huy tài đức và nhận được sự công nhận.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Lục: Tấn như thôi như, trinh cát, vô phu, vô du lợi – Tiến lên bị đẩy lui lại, giữ chính bền thì tốt; chưa được tin cậy, không có lợi gì. Ở bước đầu, sự tiến bộ bị cản trở, chưa được công nhận. Cần kiên định với sự chính trực, đừng vì khó khăn mà nản lòng.
Hào Lục Nhị: Tấn như sầu như, trinh cát, thụ chi tước phúc, vu kỳ vương mẫu – Tiến lên mà lo buồn, giữ chính bền thì tốt; được hưởng phúc lộc lớn từ tổ tiên (vương mẫu). Dù tiến bộ nhưng vẫn giữ tâm thận trọng, lo nghĩ. Sự chính trực sẽ mang lại phúc lành từ cội nguồn, từ những người bề trên đáng kính.
Hào Lục Tam: Chúng dân, hối vong – Được mọi người tín nhiệm, hối hận tiêu tan. Tiến bộ đến mức được lòng dân, được tập thể ủng hộ. Đây là dấu hiệu rất tốt, mọi nghi ngờ đều tan biến.
Hào Cửu Tứ: Tấn như thích thử, trinh lệ – Tiến lên như con chuột đồng (chỉ biết vụn vặt, trộm cắp), dù có chính bền cũng nguy hiểm. Tiến bộ bằng thủ đoạn ti tiện, thiển cận, cho dù có mục đích tốt cũng sẽ gặp nguy hiểm.
Hào Lục Ngũ: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợi – Hối hận tiêu tan, được mất đều chẳng cần lo, tiến lên tốt, không gì là không lợi. Ở vị trí tôn quý, đã vượt qua mọi lo âu, có thể tiến bước một cách tự tin, thong dong, mọi sự đều thuận lợi.
Hào Thượng Cửu: Tấn kỳ giác, duy dụng phạt ấp, lệ cát vô cửu, trinh lận – Tiến đến tận sừng (cùng cực), chỉ dùng để phạt ấp nhỏ (việc nhỏ), nguy mà tốt, không lỗi; nhưng nếu cứng nhắc thì nhục. Tiến đến đỉnh cao, sức mạnh lớn nhưng chỉ nên dùng vào việc nhỏ, sửa chữa lỗi lầm nhỏ thì tuy nguy mà tốt. Nếu cố chấp dùng sức mạnh ấy vào việc lớn, sẽ chuốc lấy nhục nhã.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Cơ hội thăng tiến rõ rệt, được cấp trên đề bạt, đồng nghiệp ủng hộ. Nên nắm bắt cơ hội để thể hiện năng lực. Con đường sự nghiệp sáng sủa.
Tài lộc: Tài chính phát triển, có thể có thu nhập tăng thêm, đầu tư sinh lời. Của cải đến từ những nguồn chính đáng và danh tiếng tốt.
Tình duyên, gia đạo: Tình cảm tiến triển tốt đẹp, có thể đưa đến hôn nhân. Gia đình hạnh phúc, con cái hiếu thảo, thông minh. Mối quan hệ được mọi người chúc phúc.
Sức khỏe: Tinh thần sảng khoái, thể chất khỏe mạnh. Bệnh tình (nếu có) thuyên giảm rõ rệt. Ánh sáng (tinh thần lạc quan) là liều thuốc tốt nhất.
6. Lời khuyên
Quẻ Tấn dạy ta nghệ thuật của sự tiến bộ đúng đắn. Hãy như mặt trời mọc, tiến lên một cách tự nhiên, rực rỡ và mang lại lợi ích cho đời. Sự thăng tiến phải dựa trên nền tảng đức hạnh và năng lực thực sự, không phải thủ đoạn. Khi được thời cơ, hãy tự tin tiến bước nhưng luôn giữ tâm thế khiêm tốn, thận trọng. Đừng để ánh sáng của bạn làm chói mắt người khác, mà hãy dùng nó để dẫn đường và sưởi ấm. Hãy nhớ rằng, tiến bộ cao nhất là sự tiến bộ của tâm hồn và trí tuệ. “Tự chiếu minh đức” – tự làm sáng cái đức sáng của mình, đó mới là ý nghĩa chân chính của quẻ Tấn.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Hỏa Địa Tấn trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Hỏa Địa Tấn
Quẻ Hỏa Địa Tấn hay được gọi là Quẻ Tấn, là quẻ số 35 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☲ Ly (離) – Hỏa (火) tức Hỏa – Ngũ hành Hỏa.
Nội quái: ☷ Khôn (坤) – Địa (地) tức Đất – Ngũ hành Thổ.
Thuộc nhóm tượng quái Càn (Quẻ Du Hồn), Ngũ hành Kim.
Thoán từ
Lời kinh: 晉, 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.
Dịch âm: Tấn, khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.
Dịch nghĩa: Quẻ Tấn, tước hầu yên dừng cho ngựa giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp.
Giải nghĩa: Tấn là tiến lên, tước hầu yên là tước hầu làm yên được nước; ngựa cho giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp nghĩa là chịu nhiều ơn to, mà được thân mật kính lễ một cách rõ rệt vậy. Bởi vì quẻ này là quẻ trên Ly dưới Khôn, có tượng mặt trời mọc ở trên đất, bốn hào xuôi thuận mà bám vào chỗ cả sáng, do ở quẻ Quan biến lại, thành hào Sáu Tư, mềm mà tiến lên cho đến hào Năm. Kẻ xem có ba điều ấy, thì cũng có sự yêu ấy.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈:⽕在地上,晉,君⼦以⾃眧眧德.
Dịch âm: Tượng viết: Hỏa tại địa thượng. Tấn, quân tử dĩ tự chiêu minh đức.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Lửa ở trên đất, là quẻ Tấn. đấng quân tử coi đó để tự làm tỏ đức sáng.
Giải nghĩa: “Chiêu” là làm cho tỏ ra. Đấng quân tử coi tượng sáng ra trên đất mà càng sáng thịnh, để tự làm cho tỏ đức sáng của mình. Bỏ sự che lấp đi, đem sự biết lại, là tỏ đức sáng ở mình, làm rõ đức sáng với thiên hạ là tỏ đức sáng với bên ngoài. Làm rõ đức sáng ở mình, cho nên nói rằng “tự tỏ”.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 晉如, 摧如, 貞吉, 罔孚, 裕. 无咎.
Dịch âm: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, dụ, vô Cửu.
Dịch nghĩa: Muốn tiến lên mà bị chắn lại, giữ đạo chính thì tốt; nếu người chẳng tin mình thì nên khoan thai, bình tĩnh, như vậy sẽ không có lỗi.
Giảng nghĩa: Âm nhu ở dưới cùng, ứng với hào 4, mà 4 lại bất trung, bất chính, nên chẳng giúp mình được gì, mình muốn tiến lên mà như thể bị chặn lại. Trong hoàn cảnh đó, nếu có người không tin mình thì mình chỉ nên khoan thai, bình tĩnh tu thân là sẽ không có lỗi.
2. Lục Nhị (Hào 2 âm):
Lời kinh: 六 二: 晉如, 愁如, 貞吉; 受茲介福于其王母.
Dịch âm: Tấn như, sầu như, trinh cát; Thụ tư giới phúc vu kì vương mẫu.
Dịch nghĩa: Tiến lên mà rầu rĩ, giữ đạo chính thì tốt; sẽ được nhờ phúc lớn của bà nội.
Giảng nghĩa: Hào này có đức trung chính, đáng lẽ tiến lên được nhưng trên không có người ứng viện (vì hào 5 cũng âm nhu như 2), phải tiến một mình, nên rầu rĩ. Nhưng cứ giữ đạo chính thì chẳng bao lâu sẽ gặp cơ hội tốt: hào 5 ở trên, cũng là hào âm như mình, tuy không giúp được mình trong công việc, nhưng cũng đắc trung như mình, sẽ ban phúc lớn cho mình, và mình sẽ được nhờ hào 5 như được nhờ phúc của bà nội (vương mẫu tức như tổ mẫu) mình vậy.
Sở dĩ ví hào 5 với bà nội vì 5 là âm mà ở trên cao, cách 2 khá xa.
3. Lục Tam (Hào 3 âm):
Lời kinh: 六 三: 眾允, 悔亡.
Dịch âm: Chúng doãn, hối vong.
Dịch nghĩa: Mọi người tin cẩn, thì mọi sự hối tiếc sẽ mất đi.
Giảng nghĩa: Hào âm này ở trên cùng nội quái Khôn, bất trung chính, đáng lẽ có điều hối hận, nhưng có hai hào âm ở dưới đều muốn tiến lên với mình, đều tin mình, mình được lòng họ, thì còn gì phải hối tiếc nữa đâu?
4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):
Lời kinh: 九 四: 晉如, 鼫鼠, 貞厲.
Dịch âm: Tấn như, thạch thử, trinh lệ.
Dịch nghĩa: Tiến lên, tham lam như con chuột đồng, cứ giữ thói đó thì nguy.
Giảng nghĩa: Hào này bất chính, bất trung, ở địa vị cao, tham lam muốn giữ ngôi mà lại sợ một bầy âm ở dưới dương hăng hái dắt nhau tiến lên, nên ví với con chuột đồng, vừa tham vừa sợ người .
Nếu nó giữ thói đó (trinh ở đây là bền vững chứ không phải là chính đáng, vì hào 4 vốn bất chính) thì sẽ nguy, bị tai hoạ mà mất ngôi.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 悔亡, 失得勿恤, 往吉, 无不利.
Dịch âm: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát, vô bất lợi.
Dịch nghĩa: Không có gì ân hận cả; nếu đừng lo được hay mất, mà cứ tiến thì tốt, không gì là không lợi.
Giảng nghĩa: Hào này làm chủ quẻ Tấn, có đức sáng suốt (vì ở giữa ngoại quái Ly), lại được ba hào âm ở dưới thuận giúp mình, nên không có gì phải ân hận.
Nhưng nó là âm nhu, e có lòng ham được, sợ mất, cho nên Hào từ khuyên thành bại chẳng màng, cứ giữ đức sáng suốt thì sẽ thành công.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 晉其角, 維用伐邑, 厲吉, 无咎, 貞吝.
Dịch âm: Tấn kì giác, duy dụng phạt ấp, lệ cát, vô Cửu, trinh lận.
Dịch nghĩa: Chỉ tiến cặp sừng thôi, lo trị cái ấp riêng của mình thôi thì dù có nguy, kết quả cũng tốt, không tội lỗi, nhưng dù được điều chỉnh thì cũng đáng thẹn.
Giảng nghĩa: Dương cương mà ở trên cùng quẻ Tấn, có nghĩa là cứng đến cùng cực, mà ham tiến cũng cùng cực, không khác con thú hung hăng chỉ húc bằng cặp sừng. Như vậy không làm được việc lớn, chỉ giữ được cái vị của mình, như trị được cái ấp riêng của mình thôi, dù có nguy thì cũng vẫn thành công đấy. Có điều là ở thời đại Tiến lên mà chỉ làm được vậy, chứ không thành sự nghiệp lớn thì cũng đáng thẹn đáng tiếc.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Hỏa Địa Tấn trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Tấn
Quẻ Tấn có triệu Sừ Địa Đắc Kim – Vận đỏ sắp đến. Có bài thơ như sau:
Sư địa đắc kim, thật là may,
Buôn bán kinh doanh chỉ có lời.
Hôn nhân góp vốn, đều được lợi,
Của mất đi tìm, thấy được ngay.
Dụng thần quẻ Tấn
Quẻ Tấn so với quẻ Càn, nội quái của Tấn thiếu hào Tử Tôn: Giáp Tý Thủy (sơ hào) vậy đây là Phục Thần của Sơ hào Ất Mùi là Phi Thần của Tấn thuộc Thổ. Thổ khắc Thủy, nghĩa là “phi lai khắc phục”: mình tự diệt kẻ núp sau lưng đang hỗ trợ cho mình, làm cho kẻ đó không xuất hiện được.
