Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 37 – Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân

Phần 1. Luận đoán quẻ Gia Nhân trong cuộc sống
Ước muốn: Có thể trở thành hiện thực.
Hôn nhân: Hôn nhân xứng đôi và may mắn – thành công.
Tình yêu: Có thể thành công.
Gia đạo: Bình an, hòa hợp và thịnh vượng. Gia nghiệp đang hồi sung thịnh. Vận may rất lớn.
Con cái: Tất cả đều biết vâng lời và có hiếu. Hình tượng là nhiều con. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Sẽ chỉ thực hiện được một phần nhỏ những gì bạn đang mong đợi.
Kinh doanh: Diễn ra êm đẹp và lợi nhuận nhưng đừng khuếch trương.
Chứng khoán: Giá cả sẽ tăng vào lúc này, nhưng Sau đó sẽ giảm.
Tuổi thọ: Sống thọ và khỏe mạnh.
Bệnh tật: Không nghiêm trọng. Sẽ sớm bình phục. Cẩm lạnh nặng, các chứng viêm nhiễm ruột.
Chờ người: Sẽ đến, đồng thời còn mang theo tin vui.
Tìm người: Đừng lo. Người này chẳng bao lâu sẽ tự động trở về.
Vật bị mất: Bị mất ở trong nhà. Sẽ tìm thấy sớm. Hãy tìm ở hướng Nam hay hướng Đông Nam.
Du lịch: Tốt lành. Một chuyến đi an toàn và tốt đẹp.
Kiện tụng và tranh chấp: Hòa giải sẽ mang đến cách giải quyết.
Việc làm: Thuận lợi.
Thi cử: Điểm cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hành động mà sinh ra sự thay đổi thì không phù hợp vào lúc này. Nên giữ nguyên tình trạng hiện tại.
Thời tiết: Trời trong và lộng gió.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Phong Hỏa Gia Nhân
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân tượng trưng cho đạo lý gia đình, sự hòa thuận và trật tự trong nhà. Trên là Gió (Phong) – sự lan tỏa, thấm nhuần; dưới là Lửa (Hỏa) – sự ấm áp, sáng suốt. Hình ảnh ngọn lửa trong nhà (hỏa) được gió (phong) thổi nhẹ lan tỏa hơi ấm khắp nơi. Quẻ này nhấn mạnh vai trò của gia đình như tế bào căn bản của xã hội, nơi đạo đức và tình cảm được vun đắp. Người phụ nữ (âm) giữ vị trí chính yếu bên trong (nội chính), người đàn ông (dương) lo việc bên ngoài, cùng tạo nên sự hài hòa.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: “Phong tự hỏa xuất” – Gió từ lửa mà ra. Lửa gia đình cháy lên tạo ra luồng khí ấm (gió) lan tỏa.
Biểu tượng: Gia Nhân, lợi nữ trinh – Đạo nhà, có lợi cho sự chính bền của người phụ nữ. Và Nữ chính vị hồ nội, nam chính vị hồ ngoại – Nữ giữ đúng vị trí ở bên trong, nam giữ đúng vị trí ở bên ngoài. Biểu tượng của trật tự, tình thương và trách nhiệm trong gia đình.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Cửu: Hàm hữu gia, hối vong – Phòng ngừa, răn dè ngay từ trong nhà, hối hận tiêu tan. Nền tảng của một gia đình tốt là sự giáo dục, răn dạy từ những điều nhỏ nhặt, ngay từ đầu. Làm được vậy thì không có gì phải hối tiếc.
Hào Lục Nhị: Vô du toại, tại trung quỹ, trinh cát – Không được tùy tiện, tùy ý; ở trong việc nấu nướng (trung quỹ, chỉ việc nội trợ), giữ chính bền thì tốt. Người phụ nữ trong nhà (hào Âm ở vị trí trung) cần làm tròn bổn phận một cách đúng mực, không tùy tiện, thì gia đạo sẽ tốt đẹp.
Hào Cửu Tam: Gia nhân hạp hạp, hối lệ, cát; phụ tử hề hề, chung lận – Trong nhà la rầy, quở trách lẫn nhau (hạp hạp), dù có hối hận, nguy hiểm, nhưng cuối cùng vẫn tốt. Còn nếu cha con, vợ chồu cứ dễ dãi, cười đùa vô tội vạ (hề hề) thì cuối cùng sẽ nhục. Kỷ luật và sự nghiêm khắc đúng mực trong gia đình (dù đôi khi gây căng thẳng) là cần thiết để duy trì gia phong, tốt hơn là sự buông thả, dễ dãi.
Hào Lục Tứ: Phú gia, đại cát – Làm giàu cho nhà, rất tốt lành. Gia đình có của cải dồi dào, sung túc, đó là điều đại cát. Sự phú quý ở đây không chỉ là vật chất, mà còn là sự phong phú về đạo đức, tình cảm.
Hào Cửu Ngũ: Vương cách hữu gia, vật tuất, cát – Nhà vua (hay người chủ gia đình) có đức cảm hóa đến cả gia đình, chớ lo, tốt. Người đứng đầu gia đình dùng đức hạnh để cảm hóa mọi người, không cần dùng lời quở trách hay lo lắng thái quá, tự nhiên gia đạo sẽ tốt đẹp.
Hào Thượng Cửu: Hữu phu, oai như, chung cát – Có lòng tin, uy nghiêm chỉnh tề, cuối cùng tốt. Người làm chủ (hào Dương ở trên cùng) phải có uy tín và sự uy nghiêm đúng mực. Có được như vậy thì gia đình mới có kỷ cương, và cuối cùng mọi việc đều tốt.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Sự nghiệp thành công thường bắt nguồn từ một hậu phương vững chắc (gia đình). Làm việc trong môi trường có tình đồng nghiệp như gia đình cũng rất tốt. Các doanh nghiệp gia đình cần chú trọng xây dựng văn hóa và tình cảm.
Tài lộc: Tài sản tích lũy từ gia đình, hoặc nhờ sự đoàn kết, chung sức của các thành viên trong nhà. “Của chung” được quản lý tốt sẽ sinh sôi. Đầu tư cho gia đình là đầu tư khôn ngoan nhất.
Tình duyên, gia đạo: Đây là quẻ chủ về hạnh phúc gia đình. Nhấn mạnh sự hòa thuận, phân công rõ ràng và tôn trọng vai trò của nhau (vợ/chồng, cha/mẹ, con cái). Gia đình là nơi bình yên nhất.
Sức khỏe: Sức khỏe tốt nhờ không khí gia đình ấm áp, hạnh phúc. Tinh thần thoải mái là liều thuốc bổ. Các bệnh tật có thể được chăm sóc, hỗ trợ tốt nhất từ người thân.
6. Lời khuyên
Quẻ Gia Nhân dạy ta rằng, tu thân, tề gia rồi mới tới trị quốc, bình thiên hạ. Cội nguồn của mọi sự yên ổn và thành công nằm ở một mái nhà hòa thuận. Hãy xây dựng gia đình bằng tình yêu thương, sự tôn trọng và trách nhiệm. Người phụ nữ giữ lửa cho tổ ấm, người đàn ông là trụ cột vững chãi, con cái là niềm hy vọng. Hãy để ngọn lửa gia đình luôn ấm áp, và làn gió từ ngọn lửa ấy lan tỏa sự hiền hòa, đức hạnh ra xã hội. Hãy nhớ: “Nhà yên thì nước mới yên”. Bắt đầu từ những điều nhỏ nhặt, chân thành nhất trong chính ngôi nhà của mình.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Phong Hỏa Gia Nhân
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân hay được gọi là Quẻ Gia Nhân, là quẻ số 37 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.
Nội quái: ☲ Ly (離) – Hỏa (火) tức Hỏa – Ngũ hành Hỏa.
Thuộc nhóm tượng quái Tốn, Ngũ hành Mộc.
Thoán từ
Lời kinh: 家人利女貞
Dịch âm: Gia nhân lợi nữ trinh.
Dịch nghĩa: Người trong nhà: hễ đàn bà mà chính đáng thì có lợi.
Giải nghĩa: Đạo người nhà lợi ở con gái chính, con gái chính thì đạo nhà chính. Ôi, vợ ra vợ, chồng ra chồng thì đạo nhà mới chính, nay chỉ nói con gái chính là vì chính là cái thân chính đính, con gái chính, thì nhà chính, con gái chính thì chắc con trai cũng chính.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象⽈況⾃⽕出,家⼈,君⼦以⾔夸物,⽽⾏有恆.
Dịch âm: Tượng viết: Phong tự hỏa xuất, Gia nhân, quân tử dĩ ngôn hữu vật, nhi hạnh hữu hằng.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Gió từ lửa ra, là quẻ Gia nhân, đấng quân tử coi đó mà nói có vật, nết có thường.
Giải nghĩa: Cái gốc của việc chính nhà, cốt ở chính lấy mình mình; cái đạo chính mình, một câu hỏi, một sự hành động, không thể thay đổi. Đăng quân tử coi Tượng gió tự lửa ra, mà biết việc phải do ở trong mà ra, cho nên nói ắt có vật, làm ắt có thường. Vật là sự thực, thường là thường độ, tức là phép tắc vậy. Đức nghiệp tỏ rệt ra ngoài là bởi nói và nết cẩn thận ở trong. Nói gìn, nết sửa, thì mình chính mà nhà trị
Các hào
1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):
Lời kinh: 初 九: 閑有家, 悔亡.
Dịch âm: Nhàn hữu gia, hối vong.
Dịch nghĩa: Phòng ngừa ngay từ khi mới có nhà thì không hối hận gì cả.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở đầu quẻ Gia nhân, chính là lúc mới có nhà, nếu biết đề phòng, ngăn ngừa ngay các tật như lười biếng, xa xỉ thì không có gì phải ăn năn. Ý hào này cũng như tục ngữ của ta: Dạy con từ thuở còn thơ, dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
2. Lục Nhị (Hào 2 âm):
Lời kinh: 六 二: 无攸遂, 在中饋, 貞吉.
Dịch âm: Vô du loại, tại trung quĩ, trinh cát.
Dịch nghĩa: Không việc gì mà tự chuyên lấy thành công (nắm hết trách nhiệm), cứ ở trong nhà lo việc nấu nướng, giữ đạo chính thì tốt.
Giảng nghĩa: Hào này âm nhu mà ở vị âm, đắc trung đắc chính là người dâu hay con gái thuận tòng, nhún nhường, nhưng bất tài, ở địa vị thấp, nên không gánh vác nổi việc trị gia, không lãnh trách nhiệm lớn được, chỉ nên lo việc nấu nướng ở trong nhà thôi.
3. Cửu Tam (Hào 3 dương):
Lời kinh: 九 三: 家人嗃嗃, 悔厲, 吉.婦子嘻嘻, 終吝.
Dịch âm: Gia nhân hác hác, hối lệ, cát; phụ tử hi hi, chung lận.
Dịch nghĩa: Người chủ nhà nghiêm khắc, tuy hối hận, có nguy nhưng lại tốt; (nếu quá khoan để cho) dâu con nhí nhảnh chơi đùa thì lại hối tiếc.
Giảng nghĩa: Hào này là dương ở vị dương, đắc chính nhưng không đắc trung, quá nghiêm khắc, tuy có lúc phải hối hận, gặp nguy, nhưng kết quả lại tốt vì nhà có trật tự, trái lại nếu quá dễ dãi để cho dâu con luông tuồng, thì nhà sẽ suy loạn mà phải hối tiếc.
4. Lục Tứ (Hào 4 âm):
Lời kinh: 六 四: 富家, 大吉.
Dịch âm: Phú gia, đại cát.
Dịch nghĩa: Làm giàu thịnh cho nhà, rất rốt.
Giảng nghĩa: Hào này âm nhu, đắc chính ở vào ngoại quái Tốn, ở địa vị cao, như bà mẹ có trách nhiệm làm cho nhà giàu thịnh lên.
Theo Phan Bội Châu, chữ “phú” ở đây không có nghĩa là làm giàu, mà có nghĩa là gia đạo hưng thịnh lên, mọi người hoà hợp nhau, trên ra trên, dưới ra dưới.
5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):
Lời kinh: 九 五: 王假有家, 勿恤, 吉.
Dịch âm: Vương cách hữu gia, vật tuất, cát.
Dịch nghĩa: Vua (hoặc gia chủ) rất khéo về việc trị gia (cách là rất tốt không có gì phải lo, tốt.
Giảng nghĩa: Chữ vương ở đây có thể hiểu là vua trong nước hay gia chủ, nếu hiểu là vua thì “trị gia” phải hiểu là “trị quốc”
Hào này dương cương, đắc trung, đắc chính, lại có hào 2, âm ở dưới ứng với mình, cũng trung, chính; như có người nội trợ hiền giúp đỡ mình, không còn lo lắng gì nữa, tốt.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 有孚, 威如, 終吉.
Dịch âm: Hữu phu, uy như, chung cát.
Dịch nghĩa: (người trên) có lòng chí thành và thái độ uy nghiêm (không lờn) thì cuối cùng sẽ tốt.
Giảng nghĩa: Hào này ở trên cùng quẻ Gia nhân, tức lúc gia đạo đã hoàn thành. Người trên chỉ cần thành tín là người dưới tin, lại nghiêm trang thì đạo được tốt đẹp lâu dài.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Phong Hỏa Gia Nhân trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Gia Nhân
Quẻ Gia Nhân có triệu Cảnh Lý Quan Hoa – Theo đuổi ảo ảnh. Có bài thơ như sau:
Hoa nhìn trong gương, đẹp lung linh,
Cầu tài cầu lộc, chẳng được gì.
Giao dịch hôn nhân đều không tốt,
Người đi của mất, cũng không về.
Dụng thần quẻ Gia Nhân
Quẻ Gia Nhân thiếu một thân là Quan Quỷ Tân Dậu Kim – đây chính là Phục Thần của Gia Nhân, như vậy Phi Thần là Phụ Mẫu Kỷ Hợi Thủy, ở đây Phục sinh Phi; gọi là “Phục khứ sinh Phi”. Phục Thần bị tiết khí, bị giảm sức, nghĩa đen phải tiếp sức cho người đang hỗ trợ cho mình nếu có hành động việc gì đó.
