Ý nghĩa quẻ 49 – Trạch Hỏa Cách trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 49 – Quẻ Trạch Hỏa Cách 

Quẻ Phục Hy số 49 Trạch Hỏa Cách
Quẻ Phục Hy số 49 Trạch Hỏa Cách

Phần 1. Luận đoán quẻ Cách trong cuộc sống

Ước muốn: Lúc đầu có những khó khăn, nhưng sau đó thành công sẽ đến. Tốt nhất hãy xúc tiền bằng một đường hướng hành động mới.

Hôn nhân: Có thể thành công. Những kết hôn lần đầu thì không thuận lợi. Vợ chồng về sau sẽ chia tay nhau. Những cuộc tái giá thì cát tường.

Tình yêu: Không thuận lợi. Phải thay đổi chiến thuật và tìm đối tượng mới.

Gia đạo: Những phức tạp và gian nan. Phải có lòng can đảm và quyết tâm để dấn thân vào việc cải cách gia đạo. Lúc đầu sẽ cực nhọc, buồn tẻ và khó khăn, nhưng sau cùng sẽ gặt hái được hạnh phúc và thịnh vượng.

Con cái: Xảy ra tình trạng mâu thuẫn hoặc tiến thoái lưỡng nan giữa cha mẹ và con cái. Phải nghĩ cách để thay đổi tình cảnh bất lợi này. Thai nghén: con gái.

Vay vốn: Khó khăn. Hãy thay đổi phương pháp và tiến bước, khi đó, có thể thành công.

Kinh doanh: Hãy thay đối đường hướng hành động, và thành công cũng như lợi nhuận sẽ đến.

Chứng khoán: Giá cả dao động, không ổn định. Sẽ tăng lên về sau.

Tuổi thọ: Bệnh hoạn và yếu đuối khi còn trẻ. Sau khi trưởng thành, sức khỏe sẽ dần dần tăng lên, và bạn sẽ có thể sống khỏe mạnh, trường thọ.

Bệnh tật: Đang sống trong nguy hiểm. Sẽ có một tia hy vọng nhỏ nếu thay đổi bác sĩ, bệnh viện hay phương pháp điều trị. Các bệnh về tim, các bệnh về mắt, và những bệnh thuộc vùng bụng dưới.

Chờ người: Sẽ không đến. Nếu có đến, đó là do bị bắt buộc nên mới làm như vậy.

Tìm người: Phải thay đổi phương pháp tìm kiếm để tìm được người này. Hãy tìm ở hướng Tây hay hướng Nam.

Vật bị mất: Đã bị đổi chủ. Không dễ gì tìm lại được.

Du lịch: Rất tốt. Nhưng hãy cần thận trong suốt cuộc hành trình này.

Kiện tụng và tranh chấp: Phải thay đổi chiến thuật thì mới có thể chiến thắng.

Việc làm: Hãy thay đổi chiến thuật hay phương pháp tìm và bạn sẽ thành công.

Thi cử: Điểm rất khá, nhưng chưa phải lý tưởng.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Tốt đẹp.

Thời tiết: Điều kiện thời tiết không ngừng thay đổi. Trời quang đăng sẽ chuyển sang trời mưa, trời đang mưa sẽ chuyển sang trời trong,…

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Trạch Hỏa Cách 

2. Ý nghĩa tổng quan

Quẻ Trạch Hỏa Cách tượng trưng cho sự cách mạng, biến đổi và đổi mới. Trên là Đầm (Trạch) – nước, có thể dập tắt lửa; dưới là Lửa (Hỏa) – có thể làm nước cạn. Hai thế lực xung khắc nhau, tạo nên sự thay đổi lớn. “Cách” nghĩa là thay da đổi thịt, lột bỏ cái cũ để thay bằng cái mới. Quẻ này biểu thị thời điểm cần phải có những thay đổi căn bản, mạnh mẽ, phá bỏ trật tự cũ đã lỗi thời để thiết lập trật tự mới phù hợp hơn. Đây là quẻ của sự đổi mới có tính toán và hợp thời.

3. Hình ảnh và biểu tượng

Hình ảnh: Trạch trung hữu hỏa – Trong đầm có lửa. Nước và lửa tương tác, tạo nên hơi nước, biến đổi cả hai.

Biểu tượng: Cách, khứ cố dã – Cách là bỏ cái cũ. Và Thiên địa cách nhi tứ thời thành – Trời đất biến đổi mà bốn mùa thành tựu. Biểu tượng của quy luật biến dịch tất yếu, của sự đổi mới để sinh tồn và phát triển.

4. Luận giải từng hào

Hào Sơ Cửu: Cổng dụng hoàng ngưu chi cách – Buộc chặt bằng da trâu vàng (kiên định ý chí cách mạng). Ở bước đầu của sự thay đổi, cần phải có ý chí kiên định, vững như da trâu (hoàng ngưu), không thể lay chuyển.

Hào Lục Nhị: Dĩ nhật nãi cách chi, chinh cát, vô cửu – Đợi đến đúng ngày (thời cơ chín muồi) mới thực hiện cách mạng, tiến lên thì tốt, không lỗi. Sự thay đổi phải chọn đúng thời điểm (dĩ nhật). Hành động đúng lúc thì thành công, không sai sót.

Hào Cửu Tam: Chinh hung, cách ngôn tam tựu, hữu phu – Tiến lên thì xấu. Lời nói về việc cách tân đã ba lần được bàn tính (tam tựu), nên có lòng tin. Hành động ngay lúc này là nguy hiểm. Nhưng vì kế hoạch thay đổi đã được bàn bạc, cân nhắc kỹ lưỡng nhiều lần (tam tựu), nên vẫn có cơ sở để tin tưởng vào thành công sau này.

Hào Cửu Tứ: Hối vong, hữu phu cách mệnh, cát – Hối hận tiêu tan. Có lòng tin vào sự thay đổi mệnh số (vận mệnh), tốt. Vượt qua được giai đoạn khó khăn, mọi hối tiếc tan biến. Có niềm tin mãnh liệt vào sự biến đổi tất yếu, tin rằng có thể thay đổi được vận mệnh. Điều đó là tốt.

Hào Cửu Ngũ: Đại nhân hổ biến, vị chiếp hữu phu – Bậc đại nhân biến hóa như hổ (uy nghi, dũng mãnh). Chưa xem bói cũng đã có lòng tin (vào sự thay đổi). Người lãnh đạo cuộc cách mạng (đại nhân) có uy lực và sự thay đổi mạnh mẽ, rõ ràng (hổ biến). Uy tín của họ lớn đến mức chẳng cần bói toán, mọi người đã tin theo.

Hào Thượng Lục: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện, chinh hung, cư trinh cát – Bậc quân tử thay đổi như con báo (nhanh nhẹn, linh hoạt), kẻ tiểu nhân chỉ thay đổi bề mặt (cách diện). Tiến lên thì xấu, giữ vững sự chính bền thì tốt. Sự thay đổi của người quân tử là thực chất, sâu sắc (báo biến). Kẻ tiểu nhân chỉ thay đổi hình thức bên ngoài. Ở thời điểm cuối, nếu chỉ thay đổi nửa vời, hành động sẽ nguy. Chỉ có giữ vững đạo chính bền (sau khi đã cách tân) mới tốt.

5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống

Công danh, sự nghiệp: Cần thay đổi chiến lược, cơ cấu tổ chức, hoặc thậm chí chuyển hướng nghề nghiệp. Có thể thay đổi công việc, khởi nghiệp. Đổi mới là con đường sống.

Tài lộc: Cần thay đổi cách thức quản lý tài chính, đầu tư vào lĩnh vực mới. Có thể bán tài sản cũ, mua cái mới. Thay đổi để thích ứng với thị trường.

Tình duyên, gia đạo: Mối quan hệ cần được “làm mới”, thay đổi cách ứng xử, giao tiếp. Có thể có sự thay đổi lớn như kết hôn, ly hôn, chuyển nhà. Đừng sợ thay đổi.

Sức khỏe: Cần thay đổi triệt để lối sống, chế độ ăn uống để chữa bệnh. Có thể phải áp dụng phương pháp điều trị mới, phẫu thuật. Sự biến đổi của cơ thể là tất yếu.

6. Lời khuyên

Quẻ Cách dạy ta rằng, thay đổi là quy luật tất yếu của vũ trụ. Bám víu vào cái cũ, lỗi thời chỉ khiến ta tụt hậu và diệt vong. Hãy can đảm “cách” – lột bỏ lớp da cũ để lớn lên. Tuy nhiên, cách mạng phải có chuẩn bị (củng cố ý chí – hào 1), phải đúng thời điểm (hào 2), phải có kế hoạch kỹ lưỡng (hào 3), và quan trọng nhất, phải là sự thay đổi thực chất từ bên trong (quân tử báo biến), chứ không phải chỉ là hình thức bề ngoài (tiểu nhân cách diện). Hãy như hổ thay da, báo đổi lốt – mạnh mẽ, dứt khoát và hướng tới một bản thể mới hoàn thiện hơn. Hãy nhớ: “Biến tắc thông” – biến đổi thì mới thông suốt.

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Trạch Hỏa Cách trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Trạch Hỏa Cách

Quẻ Trạch Hỏa Cách hay được gọi là Quẻ Cách, là quẻ số 49 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☱ Đoài (兌) – Trạch (澤) tức Đầm – Ngũ hành Kim.

Nội quái: ☲ Ly (離) – Hỏa (火) tức Hỏa – Ngũ hành Hỏa.

Thuộc nhóm tượng quái Khảm, Ngũ hành Thủy.

Thoán từ

Lời kinh: 革, 已日乃孚, 元亨利貞, 悔亡

Dịch âm: Cách, dĩ nhật nãi phu, nguyên hanh lợi trinh, hối vong.

Dịch nghĩa: Quẻ Cách, hết ngày bèn tin, cả hanh lợi trinh, ăn năn mất. 

Giải nghĩa: Cách là đổi cái cũ, đổi cái cũ thì người ta chưa chịu tin ngay, cho nên phải đợi hết ngày, lòng người mới tin theo “Cả hanh lợi trinh, ăn năn mất” là sao? Có hỏng nát mới phải thay đổi, mà thay đổi là để làm cho hanh thông, cho nên, đổi đi mà có thể cả hanh, đổi đi mà lợi về chính đạo, thì có lâu dài mà được cái nghĩa “bỏ cũ”, không phải ăn năn về sự biến động, thế là “ăn năn mất”. Đổi thay mà không ích lắm, còn đáng ăn năn, huống chi đổi thay mà lại có hại. Vì vậy, cố nhân mới coi việc cải cách là việc quan trọng. 

Tượng quẻ

Lời kinh: 象 ⽈: 澤 中 有 ⽕, ⾰. 君 ⼦ 以 治 厤 明 時. 

Dịch âm: Tượng viết: Trạch trung hữu hỏa, cách, quân tử dĩ trị lịch minh thì.

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trong chằm có lửa, là quẻ Cách. Đấng quân tử coi đó mà trị lịch rõ mùa. 

Giải nghĩa: Nước lửa làm tắt lẫn nhau là quẻ Cách. Cách là thay đổi, đấng quân tử coi Tượng thay đổi, suy xét sự dời dịch của mặt trời mặt trăng ngôi sao, vì sao, để làm lịch số, tỏ rõ thứ tự của bốn mùa. Ôi, trong đạo biến đổi, việc rất lớn, lẽ rất rõ, dấu rất rệt, chẳng gì bằng bốn mùa, xem bốn mùa mà thay đổi theo đó, thì sẽ hợp thứ tự với trời đất vậy.

Các hào

1. Sơ Cửu (Hào 1 dương):

Lời kinh: 初 九: 鞏用黃牛之革.

Dịch âm: Củng dụng hoàng ngưu chi cách.

Dịch nghĩa: Bó chặt bằng da con bò vàng.

Giảng nghĩa: Người nào muốn làm việc cải cách lớn thì phải có thời (hợp thời), có địa vị có tài. Hào 1 này mới ở vào buổi đầu của thời Cách (thay đổi), còn lỡ dở, thế là chưa có thời, địa vị lại thấp, tuy dương cương nhưng bất trung thế là tài đức còn kém, trên không có người ứng viện (hào 4 cũng là dương); làm việc cải cách tất hỏng; chỉ nên giữ vững (bó chặt bằng) đạo trung (tượng trưng bằng màu vàng); thuận (đức của loài bò), thì mới khỏi bị lỗi.

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 已日乃革之, 征吉, 无咎.

Dịch âm: Dĩ nhật nãi cách chi, chinh cát, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Chuẩn bị lâu ngày rồi cải cách, tiến đi thì tốt, không lỗi.

Giảng nghĩa: Hào này nhu thuận, đắc trung đắc chính, ở giữa nội quái Ly là sáng suốt, ở trên có hào 5 dương cương, trung chính, vị cao, ứng viện cho, đủ tư các, hoàn cảnh thuận tiện để cải cách (vì vị 2 này là cơ hội cải cách đã tới) cho nên cứ việc mà đi miễn là chuẩn bị cho kỹ, để cho người trên kẻ dưới đều tin mình.

3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

Lời kinh: 九 三: 征凶, 貞厲, 革言三就, 有孚.

Dịch âm: Chính hung, trinh lệ, cách ngôn tam tựu, hữu phu.

Dịch nghĩa: Hăng hái tiến liều thì xấu, bền vững giữ đạo và thận trọng lo lắng, tính toán sắp đặt kế hoạch tới 3 lần thì kết quả mới chắc chắn.

Giảng nghĩa: Hào này dương cương , bất trung, có tính nóng nảy, muốn làm liều, hăng hái tiến tới, hỏngviệc (chinh hung). Phải giữ vững (trinh) đạo chính, thận trọng, lo lắng(lệ); phải sắp đặt, tính toán kế hoạch đến 3 lần, chắc không có gì khuyết điểm, thì kết quả mới chắc chắn (phu ở đây nghĩa là chắc chắn).

4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

Lời kinh: 九 四: 悔亡, 有孚, 改命, 吉.

Dịch âm: Hối vong, hữu phu, cải mệnh, cát.

Dịch nghĩa: Hối hận tiêu hết, có lòng chí thành, trên dưới đều tin theo, đổi mệnh (cải cách lớn) được, tốt.

Giảng nghĩa: Hào này dương ở vị âm, đáng lẽ có điều ăn năn, nhưng ở vào thời cải cách, không nên cương quá, cho nên tính cương mà vị nhu, vừa cương vừa nhu là tốt, không phải ân hận. Nếu có đủ lòng chí thành khiến người trên kẻ dưới đều tin mình, thì cứ việc tiến hành việc cách mệnh, tốt.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 大人, 虎變.未占有孚.

Dịch âm: Đại nhân, hổ biến; vị chiêm hữu phu.

Dịch nghĩa: Bậc đại nhân làm cho xã hội thay đổi như con hổ thay lông (mướt, đẹp hơn) chưa bói cũng đã tin như vậy rồi.

Giảng nghĩa: Hào này có đủ cả thời (công cuộc cải cách đã được tám chín phần mười rồi, vị ở ngôi chí tôn), tài đức (dương cương, trung chính, đúng là một đại nhân) cho nên thành công mỹ mãn, làm cho xã hội thay đổi, tốt đẹp, mới mẻ lên như con hổ thay lông, dân chúng sẳn lòng in như vậy từ khi chưa bói.

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 君子豹變, 小人革面. 征凶, 居貞, 吉.

Dịch âm: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện. Chính hung, cư trinh, cát.

Dịch nghĩa: Người quân tử (thực hiểu và theo sự cải cách như) con báo thay lông; kẻ tiểu nhân miễn cưỡng theo ngoài mặt. Công việc cải cách đến đây đã xong, nên ngừng lại, tiến nữa thì xấu, cứ giữ vững chính đạo thì tốt.

Giảng nghĩa: Hào này ở cuối cùng thời cách, công việc cải cách đã xong. Kết quả là hạng người từ bậc trung trở lên, sáng suốt (quân tử) thực tâm tự thay cũ mà theo mới, còn người tư cách thấm kém (tiểu nhân) chỉ thay đổi bề ngoài thôi. Như vậy là kết quả tốt đẹp rồi, đừng cải cách hoài nữa mà sinh hậu hoạn, nên giữ chính đạo. Phan Bội Châu chê Nã phá Luân khi lật nền quân chủ của Pháp, khai quốc hội, lập hiến pháp rồi, không chịu ngừng lại, còn xưng đế, rồi muốn chinh phục Châu Âu nữa, kết quả thân bị đày, danh bị hủy.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Trạch Hỏa Cách trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Cách

Quẻ Cách có triệu Hạn Miêu Đắc Vũ – Vận tốt đã đến. Có bài thơ như sau:

Hạn hán lâu ngày, mầm cây héo,

May mà mưa xuống, mọc xanh um.

Buồn lo mất hết, vui phơi phới,

Mưu sự kinh doanh, phúc lộc tài.

Dụng thần quẻ Cách

Quẻ Cách thiếu Thê Tài (Mậu Ngọ, Hỏa) hào tam. Đây chính là Phục Thần của Cách ở hào tam Kỷ Hợi Huynh Đệ Thủy là Phi Thần. Phi Thần khắc phục Thần.