Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 50 – Quẻ Hỏa Phong Đỉnh

Phần 1. Luận đoán quẻ Đỉnh trong cuộc sống
Ước muốn: Sẽ thực hiện được mục tiêu.
Hôn nhân: Một cuộc hôn nhân tương xứng, may mắn và thịnh vượng. Thành công là rõ rệt. Người thứ ba có thể xuất hiện – tình nhân, mẹ vợ hay mẹ chồng hoặc ai đó – nhưng cuộc hôn nhân vẫn sẽ đạt kết quả hòa hợp và thật đáng hài lòng.
Tình yêu: Nhất định thành công.
Gia đạo: Cơ đồ của gia đình đã sung thịnh rồi và thậm chí sẽ càng trở nên sung thịnh hơn nữa.
Con cái: Con cái được ban cho tài năng xuất sắc. Chúng sẽ thành công trong tương lai. Thai nghén: con gái.
Vay vốn: Thành công.
Kinh doanh: Lợi nhuận rất cao.
Chứng khoán: Ổn định và thuận lợi.
Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
Bệnh tật: Sớm bình phục. Những bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, tiểu đường.
Chờ người: Sẽ đến.
Tìm người: Sẽ sớm tìm được người này, hoặc họ sẽ sớm tự động trở về. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hoặc hướng Nam.
Vật bị mất: Có thể tìm thấy. Hãy tìm ở hướng Đông Nam hoặc hướng Nam.
Du lịch: Hết sức cát tường.
Kiện tụng và tranh chấp: Thắng lợi.
Việc làm: Thuận lợi.
Thi cử: Điểm rất cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Rất tốt đẹp.
Thời tiết: Thời tiết tuyệt đẹp, có gió nhẹ.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Hỏa Phong Đỉnh
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh tượng trưng cho sự ổn định, quyền uy và sự nuôi dưỡng bậc hiền tài. Trên là Lửa (Hỏa) – ánh sáng, văn minh; dưới là Gió (Phong) – thuận theo, đưa lửa cháy đều. Hình ảnh cái vạc (đỉnh) bằng đồng, chân vững, bụng to chứa thức ăn, dưới có lửa nấu chín để dâng lên tế trời hoặc thiết đãi hiền tài. Quẻ này biểu thị sự thiết lập trật tự mới (sau quẻ Cách), sự ổn định vững chắc, việc trọng dụng người tài và sự thịnh vượng về vật chất lẫn tinh thần.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: Mộc thượng hữu hỏa – Trên gỗ (mộc – ẩn trong quẻ Tốn/Phong) có lửa. Gỗ làm củi nấu thức ăn trong đỉnh.
Biểu tượng: Đỉnh, tượng dã – Đỉnh là hình tượng (của sự ổn định và quyền uy). Và Dĩ mộc huấn hỏa, hàm ngạnh dã – Lấy gỗ để nối với lửa, là nấu chín vậy. Biểu tượng của sự điều hòa, biến nguyên liệu thô (nhân tài, tư tưởng) thành thành phẩm tinh túy (đạo lý, chính sách) để phụng sự xã hội.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Lục: Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bỉ, đắc thiếp dĩ kỳ tử, vô cửu – Đỉnh lật ngược chân (mất ổn định), có lợi trong việc bỏ đi những thứ cặn bã (bỉ). Được người thiếp vì con của bà ta, không lỗi. Khi mới thiết lập trật tự (đỉnh), có thể có sự mất cân đối, đảo lộn (điên chỉ). Điều đó lại có lợi cho việc loại bỏ những thành phần xấu, cặn bã (xuất bỉ). Có thể tiếp nhận những thứ mới (thiếp) vì những giá trị tiềm ẩn (kỳ tử) của nó.
Hào Cửu Nhị: Đỉnh hữu thực, ngã cung hữu tật, bất ngã năng tức, cát – Trong đỉnh có thức ăn, nhưng ta có bệnh (tật), không thể đến ăn cùng, (vậy mà) tốt. Bản thân có tài năng, có “thức ăn” (thực), nhưng vì một số trở ngại, hạn chế (tật) mà không thể trực tiếp tham dự, hưởng lợi. Nhưng như vậy lại tốt, vì tránh được sự đố kỵ, tranh giành.
Hào Cửu Tam: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát – Tai đỉnh bị thay đổi (cách), việc di chuyển của nó bị trở ngại. Thịt gà phong (cao) không được ăn. Sắp có mưa thì hết hối, cuối cùng tốt. Cơ cấu, phương tiện (nhĩ) bị thay đổi, gặp trở ngại. Những lợi ích hứa hẹn (trĩ cao) chưa thể hưởng. Nhưng khi thời cơ chín muồi (phương vũ – sắp có mưa), mọi hối tiếc sẽ qua, cuối cùng vẫn tốt.
Hào Cửu Tứ: Đỉnh chiết túc, phúc công tố, kỳ hình ốc, hung – Chân đỉnh gãy, làm đổ cả món hầm của công (phúc công tố), hình phạt bôi nhọ (ốc), xấu. Nền tảng, chỗ dựa (túc) bị gãy, làm hỏng đại sự (công tố), phải chịu hình phạt nặng nề, nhục nhã. Rất nguy hiểm.
Hào Lục Ngũ: Đỉnh hoàng nhĩ kim huyền, lợi trinh – Đỉnh có tai màu vàng, đòn gánh bằng đồng (kim huyền), có lợi cho việc giữ chính bền. Ở vị trí tôn quý, có những công cụ, phương tiện (nhĩ, huyền) tốt đẹp, quý giá (hoàng, kim) để thực thi quyền lực và chính sách. Chỉ cần giữ đạo chính bền là có lợi.
Hào Thượng Cửu: Đỉnh ngọc huyền, đại cát, vô bất lợi – Đỉnh có đòn gánh bằng ngọc (ngọc huyền), rất tốt lành, không gì là không lợi. Đỉnh cao của sự ổn định và văn minh. Công cụ thực thi (huyền) được làm bằng vật liệu cao quý nhất (ngọc), biểu thị sự hoàn mỹ, cao cả. Đây là thời đại thịnh trị, đại cát đại lợi.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Được đảm nhận vị trí quan trọng, có quyền hành và trách nhiệm lớn. Công ty phát triển ổn định, có văn hóa tốt. Là thời điểm tốt để xây dựng thương hiệu, uy tín lâu dài.
Tài lộc: Tài sản tích lũy vững chắc, của cải dồi dào. Có thể thừa kế hoặc sở hữu những tài sản quý giá. Làm ăn ổn định, lâu dài.
Tình duyên, gia đạo: Hôn nhân bền vững, gia đình êm ấm, no đủ. Có thể tổ chức những bữa tiệc sum vầy. Vợ chồng cùng nhau gánh vác gia đình (như đòn gánh đỉnh).
Sức khỏe: Cơ thể khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt. Tinh thần ổn định. Có thể cần bồi bổ bằng các loại thuốc bổ, thực phẩm quý.
6. Lời khuyên
Quẻ Đỉnh dạy ta về giá trị của sự ổn định, trật tự và việc trọng dụng hiền tài. Sau một cuộc cách mạng (quẻ Cách), cần phải xây dựng một thể chế vững mạnh, như cái đỉnh chân vững, bụng to. Bạn cần là người “nấu chín” các ý tưởng, đúc kết kinh nghiệm thành những giá trị tinh túy để “dâng lên” phụng sự cho mục tiêu cao cả. Hãy chú trọng xây dựng nền tảng (chân đỉnh) thật vững, đừng để “chiết túc”. Hãy trang bị cho mình những công cụ, phương pháp tốt (kim huyền, ngọc huyền) và giữ vững đạo chính bền. Khi đó, bạn sẽ tạo dựng được một sự nghiệp, một cuộc sống “đại cát, vô bất lợi” – cực kỳ tốt lành, không gì là không thuận lợi. Hãy nhớ: “Đỉnh” là biểu tượng của quyền uy chính đáng và sự nuôi dưỡng vĩ đại.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Hỏa Phong Đỉnh
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh hay được gọi là Quẻ Đỉnh, là quẻ số 50 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.
Ngoại quái: ☲ Ly (離) – Hỏa (火) tức Hỏa – Ngũ hành Hỏa.
Nội quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.
Thuộc nhóm tượng quái Ly, Ngũ hành Hỏa.
Thoán từ
Lời kinh: 鼎元吉亨.
Dịch âm: Đỉnh nguyên cát hanh.
Dịch nghĩa: Vạc (nấu ăn): rất tốt, hanh thông.
Giải nghĩa: Vạc là đồ để ninh nấu. Trong quẻ, hào Âm ở dưới chân, hào Hai, hào Ba, hào Tư, thuộc Dương, là lòng; hào Năm thuộc Âm là tai, hào Trên thuộc Dương là quai, có Tượng cái vạc. Lại lấy cây Tốn vào lửa Ly, mà nên ninh nấu, cũng là công dụng của cái vạc, cho nên mới là quẻ Đỉnh. Thể Tốn ở dưới là nhún, thể Ly ở trên là mắt, mà hào Năm là tai, có Tượng trong nhún thuận mà ngoài sáng suốt. Quẻ này do ở quẻ Tốn mà lại; hào Âm lên ở ngôi năm mà phía dưới ứng nhau với hào Chín Hai là một hào Dương, cho nên lời Chiêm của nó là “cả hanh” chữ “cát” thừa
Tượng quẻ
Lời kinh: 象 ⽈: ⽊ 上 有 ⽕, ⿍, 君 ⼦ 以 正 位 凝 命.
Dịch âm: Tượng viết: Mộc thượng hữu hỏa, Đỉnh, quân tử dĩ chính vị ngưng mệnh.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên cây có lửa, là quẻ Đỉnh. Đấng quân tử coi đó mà chính ngôi đóng mệnh.
Giải nghĩa: Trên cây có lửa, ấy là lấy cây vào lửa, tức là Tượng việc ninh nấu, cho nên mới là cái vạc. Đấng quân tử coi Tượng cái vạc đó mà tự chính ngôi, đóng mệnh. Vạc là thứ đồ bắt chước ở Tượng mà làm ra, hình nó ngay thẳng, thể nó yên lặng. Lấy về tượng ngay thẳng của cái vạc, thì phải làm cho chính đính cái ngôi của mình ở. Đấng quân tử đã ở, ắt phải chính đính từ cái nhỏ nhặt, chiếu không ngay không ngồi, không khếch chân, không dựa dẫm. Lấy về Tượng yên lặng của cái vạc, thì phải “đóng đọng” mệnh lệnh của mình, nghĩa là làm cho mệnh lên yên trọng vậy. “Đóng” là “tụ lại”, “đậu lại”, chỉ về sự an trọng vậy. Đây chỉ nói về mệnh lệnh mà thôi, thật ra hết thảy các sự hành động đều nên an trọng.
Các hào
1. Sơ Lục (Hào 1 âm):
Lời kinh: 初 六: 鼎顛趾, 利出否, 得妾, 以其子, 无咎.
Dịch âm: Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp, dĩ kì tử, vô Cửu
Dịch nghĩa: Vạc chống chân lên, trút những đồ dơ bụi bặm (bĩ) ra thì lợi; (ngẫu nhiên gặp may) như gặp được người thiếp để sinh con cho mình, không lỗi.
Giảng nghĩa: Hào này là cái chân vạc, âm nhu mà ứng với hào 4 dương cương ở trên có cái tượng chống chân lên trên, tuy xấu, nhưng vì vạc chưa đựng thức ăn, chưa đặt lên bếp thì nhân nó chống chân lên mà trút hết các dơ bẩn ra, rốt cuộc hoá tốt; ngẫu nhiên gặp may như người đàn ông có vợ rồi, gặp một người thiếp thấp hèn nhưng sinh con cho mình, không có lỗi.
2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):
Lời kinh: 九 二: 鼎有實, 我仇有疾, 不我能即, 吉.
Dịch âm: Đỉnh hữu thực, ngã cửu hữu tật, bất ngã năng tức, cát.
Dịch nghĩa: Vạc chứa thức ăn rồi; kẻ thù oán ta vì ghen tuông, nhưng không tới gần ta được. tốt.
Giảng nghĩa: Hào này dương cương ở vị trung, hữu dụng rồi như cái vạc đã chứa thức ăn. Vì nó thân với hào 5 ở trên, mà không để ý đến hào 1 âm ở sát nó, nên nó bị 1 ghen tương mà oán nó. Nhưng nó quân tử, ứng với hào 5, nên 1 không tới gần mà hãm hại được nó. Nên cẩn thận thôi, vẫn là tốt.
3. Cửu Tam (Hào 3 dương):
Lời kinh: 九 三: 鼎耳革, 其行塞, 雉膏不食.方雨, 虧悔, 終吉.
Dịch âm: Đỉnh nhĩ cách, kì hành tắc, trĩ cao bất thực; phương vũ, khuy hối, chung cát.
Dịch nghĩa: Như cái tai vạc dương thay đổi, chưa cất vạc lên được, thành thử mỡ chim trĩ (mỡ ngon) chưa đem ra cho người ta ăn; nhưng sắp mưa rồi, không còn ăn năn nữa, kết quả sẽ tốt.
Giảng nghĩa: Hào này ở giữa lòng vạc, dương cương, là hạng người tốt, có hào trên cùng ứng với nó, nhưng bị hào 5 ngăn cách (cũng như cái tai vạc hào 5 còn dương sửa, chưa cất vạc lên được) thành thử chưa đắc dụng, cũng như món ăn (hào 3) chưa đem ra cho người ta ăn được. Nhưng 3 có tài, lại chính đáng (dương ở vị dương) thì chẳng bao lâu 5 vả sẽ hợp nhau, âm(5) dương (3) giao hào, tượng như trời sắp mưa, không còn gì ân hận nữa; lúc đó 3 sẽ đắc dụng, kết quả sẽ tốt.
4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):
Lời kinh: 九 四: 鼎折足, 覆公餗其形渥, 凶.
Dịch âm: Đỉnh chiết túc, phúc công tốc (túc) kì hình ốc, hung.
Dịch nghĩa: Chân vạc gẫy, đánh đổ thức ăn của nhà công hầu, mà bị hình phạt nặng, xấu.
Giảng nghĩa: Hào này ở vị cao, gần ngôi chí tôn, vậy là có trách nhiệm lớn, nhưng ứng hợp với 1, âm nhu ở dưới, nên không gánh nỗi trách nhiệm, như cái vạc gẩy chân, đánh đổ thức ăn, mà bị tội.
Theo Hệ từ hạ truyên Chương v, Khổng tử cho rằng hào này cảnh cáo những kẻ đức mỏng mà ngôi tôn, trí nhỏ mà mưu lớn, sức yếu mà gánh nặng.
5. Lục Ngũ (Hào 5 âm):
Lời kinh: 六 五: 鼎黃耳, 金鉉, 利貞.
Dịch âm: Đỉnh hoàng nhĩ, kim huyễn, lợi trinh.
Dịch nghĩa: Vạc có tai màu vàng, có đòn xâu bằng kim khí; giữ được đạo chính thì bền.
Giảng nghĩa: Hào này là cái quai vạc, đắc trung cho nên tượng bằng màu vàng; ở trên nó là hào dương cương, tượng bằng cái đòn xâu bằng kim khí (chất cứng), vậy là người có tài, đức, chỉ cần giữ được đạo chính thôi.
6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):
Lời kinh: 上 九: 鼎玉鉉, 大吉, 无不利.
Dịch âm: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi.
Dịch nghĩa: Vạc có cái đòn xâu bằng ngọc rất tốt, không gì là không lợi.
Giảng nghĩa: Hào trên cùng này là cái đòn để xâu vào tai vạc mà khiêng; nó dương cương mà ở vị âm (chẳn), vừa cương vừa nhu, nên ví nó với chất ngọc vừa cứng vừa ôn nhuận. Ở cuối thời Đỉnh, như vậy là rất tốt.
2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Hỏa Phong Đỉnh trong chiêm bốc, đoán quẻ
Triệu và điềm của quẻ Đỉnh
Quẻ Đỉnh có triệu Ngư Ông Đắc Lợi – Nhất cử lưỡng tiện. Có bài thơ như sau:
Cò trai cắn nhau, ngư ông được lợi,
Mưu vượng cầu tài, được cả hai.
Hôn nhân góp vốn, đều đắc lợi,
Vui mừng phấn chấn, tăng gấp đôi.
Dụng thần quẻ Đỉnh
Quẻ Đỉnh thiếu một thân là Phụ Mẫu Kỷ Mão Mộc, đây là Phục Thần, vậy Phi Thần là Tử tôn Tân Sửu Thổ. Mộc khắc Thổ, do đó Phục Thần khắc Phi Thần.
