Ý nghĩa quẻ 53 – Phong Sơn Tiệm trong Kinh dịch

Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 53 – Quẻ Phong Sơn Tiệm

Quẻ Phục Hy số 53 Phong Sơn Tiệm
Quẻ Phục Hy số 53 Phong Sơn Tiệm

Phần 1. Luận đoán quẻ Tiệm trong cuộc sống

Ước muốn: Sẽ phải mất một khoảng thời gian trước khi ước muốn đó biến thành hiện thực.

Hôn nhân: Hôn nhân mỹ mãn. Có thể thành công.

Tình yêu: Có thể thành công, nhưng phải tiến bước từ từ. Khinh suất hay hấp tấp sẽ dẫn đến thất bại.

Gia đạo: Gia sản mở rộng dần và đạt được hạnh phúc cũng như may mắn. Rời khỏi gia đình và đi kiếm sống ở bên ngoài có thể dẫn đến hoàn thành được nhiều điều.

Con cái: : Vâng lời và trung hậu. Tất cả chúng đều có triển vọng tốt đẹp. Bạn càng lớn tuổi, con cái của bạn sẽ càng mang đến hạnh phúc cho bạn nhiều bấy nhiêu. Thai nghén: con gái

Vay vốn: Không thể biến thành hiện thực ngay tức thì được. Sẽ phải mất một khoảng thời gian nhất định nào đó.

Kinh doanh: Thành công và lợi nhuận dần dần. Đừng hấp tấp hay liều lĩnh.

Chứng khoán: Tăng dần dần.

Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.

Bệnh tật: Bình phục sẽ mất nhiều thời gian, nhưng phải biết chăm lo việc tịnh dưỡng. Các bệnh liên quan đến tai, mũi, dạ dày và ruột.

Chờ người: Sẽ đến hơi muộn, nhưng người này dứt khoát sẽ đến.

Tìm người: Đang ở xa, việc tìm kiếm sẽ mất nhiều thời gian. Nhưng người này an toàn và khỏe mạnh, và cuối cùng thì sẽ biết được những nơi người này thường lui tối. Hãy tìm ở hướng Đông Bắc hoặc Đông Nam.

Vật bị mất: Sẽ mất nhiều thời gian, nhưng có thể tìm lại được. Hãy kiên nhẫn tìm ở hướng Đông Bắc hoặc Đông Nam, tại những chỗ cao.

Du lịch: Tốt đẹp.

Kiện tụng và tranh chấp: Thái độ cố chấp sẽ gây bất lợi. Tốt nhất hãy quyết định tìm cách giảng hòa và tiến hành việc này một cách nhẫn nại.

Việc làm: Sẽ mất thời gian, nhưng cuối cùng sẽ có thể tìm được một công việc tốt.

Thi cử: Điểm số tiến bộ dần lên.

Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hãy tiến hành, cát tường. Nhưng đừng hành động hấp tấp hay khinh suất.

Thời tiết: Dần dần thời tiết tốt đẹp hơn.

Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại

1. Tên quẻ: Phong Sơn Tiệm 

2. Ý nghĩa tổng quan

Quẻ Phong Sơn Tiệm tượng trưng cho sự tiến triển dần dần, từ từ như nước thấm vào đất. Trên là Gió (Phong) – thâm nhập, dưới là Núi (Sơn) – vững chãi. Hình ảnh cây cỏ trên núi từ từ lớn lên theo gió, hoặc chim hồng (một loài chim lớn) từ từ bay lên từ bờ nước lên núi cao. Quẻ này biểu thị sự phát triển tuần tự, chậm rãi nhưng chắc chắn, mọi việc đều cần có thời gian, không thể nóng vội. Đặc biệt, quẻ này thường được dùng để luận về hôn nhân, về việc gái về nhà chồng theo đúng lễ nghi từng bước.

3. Hình ảnh và biểu tượng

Hình ảnh: Sơn thượng hữu mộc – Trên núi có cây. Cây mọc trên núi, lớn lên từ từ.

Biểu tượng: Tiệm, tiến dã – Tiệm là tiến lên. Và Nữ quy cát, lợi trinh – Con gái lấy chồng là tốt, có lợi cho việc giữ chính bền. Biểu tượng của sự tiến bộ có trật tự, của hôn nhân hợp lễ và sự thích nghi từ từ.

4. Luận giải từng hào

Hào Sơ Lục: Hồng tiệm vu can, tiểu tử lệ, hữu ngôn, vô cửu – Chim hồng tiến dần đến bờ nước (can), đứa trẻ nhỏ gặp nguy, có lời chê trách, nhưng không có lỗi. Khởi đầu của sự tiến triển còn ở nơi thấp, nguy hiểm (can – bờ nước). Hành động non nớt (tiểu tử) nên bị chê (hữu ngôn), nhưng vì mới bắt đầu nên cũng không có lỗi lớn.

Hào Lục Nhị: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát – Chim hồng tiến dần đến bờ đá (bàn), ăn uống vui vẻ (khản khản), tốt. Đã tiến lên một bậc, đến nơi an toàn, vững chắc hơn (bàn). Cuộc sống ổn định, no đủ, vui vẻ. Tốt.

Hào Cửu Tam: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ nhân thai bất dục, hung, lợi khắc cấp – Chim hồng tiến dần đến đất bằng (lục). Chồng đi chinh chiến không về, vợ có thai mà không sinh nở được, xấu. Có lợi trong việi chống giặc cướp. Tiến đến nơi bằng phẳng tưởng an toàn, nhưng lại gặp cảnh ly biệt, trắc trở (phu chinh, thai bất dục). Rất xấu. Trong hoàn cảnh ấy, chỉ có việc chống lại kẻ xâm phạm (khắc cấp) là có lợi. (Ý nói tiến triển gặp trở ngại bất ngờ).

Hào Lục Tứ: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ giác, vô cửu – Chim hồng tiến dần đến cây cao (mộc), có khi đậu được trên cành ngang (giác), không có lỗi. Tiến đến chỗ cao, tìm được chỗ dựa, chỗ đỗ an toàn (mộc, giác). Không có gì sai sót.

Hào Cửu Ngũ: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng, chung mạc chi thắng, cát – Chim hồng tiến dần đến gò cao (lăng). Người vợ ba năm không có con, nhưng cuối cùng không gì thắng nổi (vẫn có con), tốt. Tiến đến đỉnh cao (lăng). Dù có trở ngại kéo dài (tam tuế bất dựng), nhưng kiên trì, cuối cùng sẽ vượt qua, đạt được kết quả tốt đẹp.

Hào Thượng Cửu: Hồng tiệm vu quy, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát – Chim hồng tiến dần đến nơi cao vời (quy), lông cánh của nó có thể dùng làm nghi thức (trang trí cờ xí), tốt. Đạt đến đỉnh cao tột bậc, trở thành biểu tượng, mẫu mực (vũ vi nghi). Rất tốt lành, thành tựu viên mãn.

5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống

Công danh, sự nghiệp: Sự nghiệp thăng tiến từ từ, theo thâm niên, năng lực. Không nên đốt cháy giai đoạn. Cần kiên nhẫn tích lũy kinh nghiệm, xây dựng mối quan hệ lâu dài.

Tài lộc: Tài sản tăng lên chậm nhưng chắc. Đầu tư dài hạn, tích lũy từng ít một. Không trông chờ làm giàu nhanh.

Tình duyên, gia đạo: Tình yêu phát triển chậm rãi, tiến tới hôn nhân theo đúng trình tự (tìm hiểu, đính hôn, cưới). Hôn nhân bền vững, “nữ quy cát”. Con cái có thể muộn nhưng vẫn có.

Sức khỏe: Sức khỏe hồi phục từ từ sau bệnh tật. Bồi bổ cơ thể một cách kiên trì, đều đặn. Phục hồi chức năng cần thời gian.

6. Lời khuyên

Quẻ Tiệm dạy ta đức tính kiên nhẫn và giá trị của sự tiến bộ từng bước. Hãy như chim hồng, bay từ bờ nước thấp lên đến đỉnh núi cao, không thể một bước mà đến được. Mọi sự thành công lớn đều được xây dựng từ những nỗ lực nhỏ, đều đặn hàng ngày. Đừng nôn nóng, đừng thất vọng vì kết quả đến chậm. Hãy tin vào quá trình. Trong hôn nhân hay bất kỳ mối quan hệ nào, sự thấu hiểu và gắn bó cũng cần thời gian để “tiệm” tiến. Hãy nhớ: “Nước chảy đá mòn”. Sự kiên trì, bền bỉ của những bước đi nhỏ sẽ chiến thắng tất cả. Cuối cùng, bạn sẽ đạt đến đỉnh cao và trở thành hình mẫu (“kỳ vũ khả dụng vi nghi”).

Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho

1. Quẻ Phong Sơn Tiệm trong Kinh Dịch

Tổng quan Quẻ Phục Hy Phong Sơn Tiệm

Quẻ Phong Sơn Tiệm hay được gọi là Quẻ Tiệm, là quẻ số 53 trong 64 Quẻ Kinh Dịch thuộc loại quẻ Cát.

Ngoại quái: ☴ Tốn (巽) – Phong (風) tức Gió – Ngũ hành Mộc.

Nội quái: ☶ Cấn (艮) – Sơn (山) tức Núi – Ngũ hành Thổ.

Thuộc nhóm tượng quái Cấn (Quẻ Quy Hồn), Ngũ hành Thổ.

Thoán từ

Lời kinh: 漸, 女歸, 吉, 利貞.

Dịch âm: Tiệm, nữ quy, cát, lợi trinh.

Dịch nghĩa: Quẻ Tiệm, con gái về, tốt, lợi về chính bền.

Giải nghĩa: Tiệm là tiến lên dần dần. Nó là quẻ đậu ở dưới mà nhún ở trên, tức là nghĩa không tiến gấp vội, có Tượng con gái về nhà chồng. Lại, tức hào Hai đến hào Năm, ngôi đều được chính, cho nẻn lời Chiêm của nó là con gái về nhà chồng thì tốt, và lại răn rằng: lợi về chính bền.

Tượng quẻ

Lời kinh: 象⽈:⼭上有⽊,漸君,⼦以居賢德,俗.

Dịch âm: Tượng viết: Sơn thượng hữu mộc, Tiệm, quân tử dĩ cư hiền đức. 

Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Trên núi có cây là quẻ Tiệm, đấng quân tử coi đó mà chứa đức hiền, làm hay thói tục. 

Giải nghĩa: Trên núi có cây, sự cao của nó có chỗ nhân theo, đó là nghĩa dần dần. Đấng quân tử coi Tượng “dần dần” mà chứa đức hiền thiện, làm tốt cho phong tục. Người ta tiến về hiền đức ắt, phải tập dần mới được, không thể vượt qua chừng độ mà tới ngay. Ở mình còn thế, thì dạy bảo người, nếu không dùng cách dần dần sao được? Dời thói dổi lễ, không thể là việc một sớm một tối có thể làm xong, cho nên làm hay phong tục cũng phải dần dần.

Các hào

1. Sơ Lục (Hào 1 âm): 

Lời kinh: 初 六: 鴻漸于干, 小子厲, 有言, 无咎.

Dịch âm: Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Con chim hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại (hoặc tiểu nhân) cho là nguy, than thở, nhưng không có lỗi.

Giảng nghĩa: Hồng là loài chim sống ở mặt nước, di thê, mùa lạnh thì bay xuống phương Nam, mùa nóng trở về phương Bắc, bay từng đàn, có thứ tự; sáu hào quẻ Tiệm đều tượng trưng bằng chim hồng.
Hào 1 âm nhu, ở dưới cùng, như chim hồng mới tiến được tới bờ nước, than thở không tiến được mau, cho là nguy, vì còn nhỏ, chưa hiểu biết (tiểu tử), sự thực thì tuy chưa tiến được mấy, nhưng vẫn không tội lỗi gì.

2. Lục Nhị (Hào 2 âm):

Lời kinh: 六 二: 鴻漸于磐, 飲食衎衎, 吉.

Dịch âm: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.

Dịch nghĩa: Chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt.

Giảng nghĩa: Hào này đắc trung, đắc chính, âm nhu mà ứng với hào 5 dương cương ở trên, nên tiến được một cách dễ dàng, tới đậu ở phiến đá lớn, vui vẻ, ung dung.
Tiểu tượng truyện khuyên hào này được hào 5 giúp đỡ thì phải làm gì đáp lại, chứ đừng ăn không.

3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

Lời kinh: 九 三: 鴻漸于陸, 夫征不復, 婦孕不育, 凶. 利禦寇.

Dịch âm: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung, lợi ngự khấu.

Dịch nghĩa: Chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang (đẻ con mà) không nuôi, xấu; đuổi cướp thì có lợi.

Giảng nghĩa: Hào này đã tiến lên đất bằng, nó dương cương còn muốn tiến nữa, mà không muốn ngó lại; nó ở sát hào 4 âm nhu, thân với 4 nhưng không chính ứng với nhau, mà cả hai đều bất trung, ví như cặp vợ chồng không chính đáng; chồng (hào 3) bỏ vợ mà đi không ngó lại, vợ (hào 4), có mang đẻ con mà không nuôi, xấu. Nếu hoà thuận với nhau mà giữ đạo chính (trừ cái bất chính đi như trừ cướp) thì có lợi.

4. Lục Tứ (Hào 4 âm):

Lời kinh: 六 四: 鴻漸于木, 或得其桷, 无咎.

Dịch âm: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ giốc, vô Cửu.

Dịch nghĩa: Chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.

Giảng nghĩa: Hào 4 âm nhu mà ở trên hào 3 dương cương, như chim hồng bay lên cây cao, không phải chỗ đậu của nó (vì nó vốn ở trên nước), nhưng may được cành thẳng, thì cũng yên ổn. Hào này bản chất âm, nhu thuận mà lại ngoại quái Tốn cũng có nghĩa thuận, nên được yên ổn.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 鴻漸于陵, 婦三歲不孕.終莫之勝, 吉.

Dịch âm: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng. Chung mạc chi thắng, cát.

Dịch nghĩa: Chim hồng lên gò cao; vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không gì thắng nổi điều chính, tốt.

Giảng nghĩa: Hào dương này ở ngôi cao, chính ứng với hào 2, âm ở dưới, như vợ chồng muốn ăn nằm với nhau, nhưng hào 5 bị hào 4 ngăn cản (ghen với 2); hào 2 lại bị hào 3 ngăn cản (ghen với 5) thành thử ba năm vợ chồng bị cách trở, mà vợ không có mang được. Nhưng 3 và 4 không thắng được 2 và 5 vì 2 và 5 đều đắc trung, mà việc 5 với 2 kết hợp với nhau là chính đáng, nên rốt cuộc chúng phải chịu thua.

6. Thượng Cửu (Hào 6 dương):

Lời kinh: 上 九: 鴻漸于陸 , 其羽可用為儀, 吉.

Dịch âm: Hồng tiệm vu quỳ (chữ 陸 dùng như chữ 逵 quỳ là đường mây), kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.

Dịch nghĩa: Chim hồng bay bổng ở đường mây, lông nó (rớt xuống) có thể dùng làm đồ trang điểm, tốt.

Giảng nghĩa: Theo thường lệ, hào trên cùng, ở trên hào 5 chí tôn, không có “vị” gì cả, vô dụng. Trong quẻ này, nó ở cao hơn cái gò cao, tức ở trên không trung, trên đường mây (vân lộ). Nó là hạng xuất thế, khí tiết thanh cao, khác phàm; tùy không trực tiếp giúp đời, nhưng tư cách làm gương cho đời, xã hội có họ thì mới văn minh, cũng như lông con hồng không dùng vào việc ăn uống cất nhà, cày ruộng, chở đồ,… được, nhưng làm đồ trang điểm như cờ, quạt, mũ, thì lại quý.

2. Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Phong Sơn Tiệm trong chiêm bốc, đoán quẻ

Triệu và điềm của quẻ Tiệm

Quẻ Tiệm có triệu Tuấn Mã Xuất Lung – Trứng để đầu đẳng.. Có bài thơ như sau:

Hành tẩu bạc băng, thật nguy hiểm,

Giao dịch xuất hành, chỉ có suy.

Hôn nhân góp vốn đều bất lợi,

Cãi nhau kiện cáo, mãi không thôi.

Dụng thần quẻ Tiệm

Quẻ Tiệm thiếu Thê Tài, đối chiếu với Cấn ở hào ngũ, đây là Phục Thần, Phi Thần là Tân Tỵ Hỏa. Phi Thần khác Phục Thần, Phục bị tuyệt ở Phi, do đó Phục không xuất hiện được. Phục muốn xuất hiện được, phải chờ đến ngày Thân, tháng Thân thì Tý (Phục) lâm trường sinh, nghĩa là Bính Tý Thê Tài lúc đó có mặt, có sức mạnh.