Luận Giải Quẻ Phục Hy Kinh Dịch Số 58 – Quẻ Đoài Vi Trạch

Phần 1. Luận đoán quẻ Đoài trong cuộc sống
Ước muốn: Thành công dễ dàng.
Hôn nhân: Hai phụ nữ đang tranh nhau một người đàn ông – những cãi cọ và đấu tranh. Khó thành công. Việc tái giá thì cát tường.
Tình yêu: Tranh cãi. Nhưng có thể thành công nếu cả hai bên đều biết tôn trọng lẫn nhau.
Gia đạo: Hòa thuận, hạnh phúc và tràn đầy an lạc. Tuy nhiên, có khả năng chồng và vợ thường bất hòa và gây gỗ nhau. Cả hai bên nên biết dung thứ và nhường nhịn.
Con cái: Quan hệ hòa hợp giữa cha mẹ và con cái. Nhưng cha mẹ phải không được chiều hư con cái. Thai nghén: con gải.
Vay vốn: Thành công.
Kinh doanh: Lợi nhuận nhưng phải phòng ngừa những lúc thoái trào hay thất bại trong quá trình.
Chứng khoán: Giá đang tăng.
Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
Bệnh tật: Dứt khoát bình phục. Nhưng không được quá tự mãn. Bệnh truyền qua đường sinh dục, các tật bệnh về phối như lao chẳng hạn, và những bệnh liên quan đến dạ dày và ruột.
Chờ người: Sẽ đến, đồng thời mang lại thiện chí.
Tìm người: Điều gì đó có liên quan đến tính dục. Có thế tìm được người này trong tương lai không xa.
Vật bị mất: Có thể tìm được. Hãy tìm ở hướng Tây.
Du lịch: Cát tường.
Kiện tụng và tranh chấp: Lợi thế chính là tìm cách hòa giải.
Việc làm: Có thế thực hiện được mục tiêu.
Thi cử: Điểm cao.
Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường.
Thời tiết: Trời nhiều mưa.
Phần 2. Luận giải theo ngôn ngữ hiện đại
1. Tên quẻ: Đoài Vi Trạch
2. Ý nghĩa tổng quan
Quẻ Đoài Vi Trạch là quẻ thuần Đoài, tượng trưng cho sự vui vẻ, hòa duyệt và giao tiếp. Hai tầng đầm nước (Đoài/Trạch) chồng lên nhau tạo nên hình ảnh mặt hồ phẳng lặng, phản chiếu ánh sáng, mang lại cảm giác hài hòa, dễ chịu. “Đoài” còn có nghĩa là nói, là sự trao đổi. Quẻ này biểu thị niềm vui chân chính đến từ sự hòa hợp trong các mối quan hệ, từ những cuộc trò chuyện cởi mở và sự thỏa mãn nội tâm. Nó khuyên con người nên giữ thái độ vui vẻ, hòa nhã để thu phục lòng người.
3. Hình ảnh và biểu tượng
Hình ảnh: Lệ trạch, Đoài – Đầm nước mát lành (Lệ), sự vui vẻ.
Biểu tượng: Đoài, duyệt dã – Đoài là vui vẻ. Và Cương trung nhi nhu ngoại, duyệt dĩ lợi trinh, thị dĩ thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân – Trong cứng ngoài mềm, vui vẻ mà hợp với chính bền, như thế là thuận theo trời mà ứng với lòng người. Biểu tượng của sự hòa duyệt, giao tiếp khéo léo và niềm vui chính đáng.
4. Luận giải từng hào
Hào Sơ Cửu: Hòa đoài, cát – Hòa hợp và vui vẻ, tốt. Mở đầu bằng sự hòa hợp, vui vẻ trong các mối quan hệ. Đó là nền tảng tốt đẹp.
Hào Cửu Nhị: Phu đoài, cát, hối vong – Có lòng tin và sự vui vẻ, tốt, hối hận tiêu tan. Sự vui vẻ xuất phát từ lòng chân thành, đáng tin (phu). Điều đó rất tốt, xóa tan mọi hối tiếc.
Hào Lục Tam: Lai đoài, hung – Tìm đến niềm vui (một cách gượng ép, thụ động), xấu. Niềm vui không tự nhiên mà đến từ sự cầu cạnh, tìm kiếm bên ngoài (lai). Đó là điều không tốt, dễ chuốc lấy nguy hiểm.
Hào Cửu Tứ: Thương đoài vị ninh, giới tật hữu hỉ – Bàn tính về sự vui vẻ mà chưa yên, (nhưng) từ bỏ thói xấu (giới tật) thì có điều vui. Đang trong quá trình tìm kiếm sự hòa hợp, vui vẻ nhưng còn băn khoăn (vị ninh). Nếu biết sửa chữa khuyết điểm của bản thân (giới tật), thì tự nhiên sẽ có niềm vui.
Hào Cửu Ngũ: Phu vu bác, hữu lệ – Tin vào kẻ phản bội (bác), có hiểm nguy. Sự vui vẻ, tin tưởng nhầm vào kẻ tiểu nhân, phản bội. Điều đó rất nguy hiểm (hữu lệ). Cần tỉnh táo phân biệt.
Hào Thượng Lục: Dẫn đoài – Dẫn dắt sự vui vẻ. Ở vị trí cao, có khả năng dẫn dắt, lan tỏa niềm vui và sự hòa hợp cho mọi người. Đây là vai trò tích cực.
5. Ứng dụng quẻ trong cuộc sống
Công danh, sự nghiệp: Có lợi cho các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, giải trí, nghệ thuật, dịch vụ. Biết tạo không khí vui vẻ, hòa hợp trong tập thể sẽ dễ thành công. Đàm phán, thuyết phục thuận lợi.
Tài lộc: Của cải đến từ những nguồn mang lại niềm vui (kinh doanh giải trí, quà tặng). Chi tiêu cho những thú vui chính đáng. Tránh cờ bạc, những thú vui độc hại.
Tình duyên, gia đạo: Tình cảm vui vẻ, hòa thuận, cuộc sống gia đình êm ấm. Giao tiếp cởi mở, biết tạo niềm vui cho nhau. Rất tốt cho hôn nhân.
Sức khỏe: Tinh thần vui vẻ, lạc quan là liều thuốc bổ tốt nhất. Nụ cười giải tỏa căng thẳng. Tránh những cảm xúc tiêu cực, u uất.
6. Lời khuyên
Quẻ Đoài dạy ta rằng, niềm vui chân chính bắt nguồn từ sự hài hòa nội tâm và các mối quan hệ tốt đẹp. Hãy như mặt hồ phẳng lặng, phản chiếu ánh sáng của sự an nhiên. Hãy lan tỏa năng lượng tích cực và sự hòa nhã (“hòa đoài”, “dẫn đoài”). Tuy nhiên, cần phân biệt rõ niềm vui thực sự và sự khoái lạc giả tạo. Đừng “lai đoài” – đi tìm niềm vui từ bên ngoài một cách tuyệt vọng, và đặc biệt đừng “phu vu bác” – tin tưởng nhầm kẻ xấu. Hãy nhớ: “Độc lạc lạc, bất như chúng lạc lạc” – vui một mình không bằng vui cùng mọi người. Một tâm hồn vui vẻ, cởi mở chính là chìa khóa để thu hút mọi điều tốt lành.
Phần 3. Luận giải theo ngôn ngữ của các bậc tiên nho
1. Quẻ Đoài Vi Trạch trong Kinh Dịch
Tổng quan Quẻ Phục Hy Đoài Vi Trạch
Quẻ Đoài Vi Trạch, hay được gọi là Quẻ Đoài, là quẻ số 58 trong 64 Quẻ Kinh Dịch.
Thoán từ
Lời kinh: 兌;亨,利貞
Dịch âm: Đoài hanh lợi trinh.
Dich nghĩa: Quẻ Đoài hanh, lợi về chính bền.
Giải nghĩa: Đoài là đẹp lòng, đẹp lòng tức là cách đem đến sự hanh thông. Có thể đẹp lòng với người ta, người ta ai cũng đẹp lòng mà cùng với mình? Như thế đủ để đem đến sự hanh thông. Nhưng cái đạo làm sự đẹp lòng, lợi tại trinh chính, nếu trái đạo mà cầu đẹp lòng thì tà xiểm, mà có hối lỗi, cho nên răn rằng “lợi về chính bền”.
Tượng quẻ
Lời kinh: 象 ⽈.麗 澤.兌.君 ⼦ 以 朋 友 講 習
Dịch âm: Tượng viết: Lệ trạch Đoái, quân tử dĩ bằng hữu giảng tập.
Dịch nghĩa: Lời Tượng nói rằng: Bám chằm là quẻ Đoái, đấng quân tử coi đó mà bè bạn giảng tập.
Giải nghĩa: Bám chằm nghĩa là tai chấm phụ bám vào nhau. Hai chằm bám nhau là Tượng thấm nhuần lẫn nhau, đắp đổi giúp ích cho nhau. Cho nên đấng quân tử coi tượng đó mà bè bạn giảng tập, bè bạn giảng tập tức là đắp đổi làm ích cho nhau. Tiên Nho bảo việc đẹp lòng ở gầm trời, không gì bằng bè bạn giảng tập. Bè bạn giảng tập vẫn là điều lớn trong sự đáng đẹp lòng, nhưng nên hiểu rõ cái Tương làm ích cho nhau.
Các hào
1. Sơ Cửu:
Lời kinh: 初 九. 和 兌.吉.
Dịch âm: Sơ Cửu: Hòa đoài, cát!
Dịch nghĩa: Hào Chín Đầu: Hòa đẹp lòng, tốt!
Giải nghĩa: Là hào dương ở thể đẹp lòng lại ở chỗ rất thấp mà không có hệ ứng, cho nên Tượng, chiêm của nó như thế.
2. Cửu Nhị:
Lời kinh: 九 ⼆ . 孚 兌 . 吉 . 悔 亡 .
Dịch âm: Cửu Nhị: Phu đoái cát, hối vong
Dịch nghĩa: Hào Chín Hai: Tin đẹp lòng, tôt ăn năn mất
Giải nghĩa: Truyện cửa Trình Di. – Hào Hai vâng liền với hào Âm mểm, Âm mềm là kề tiểu nhân đó, đẹp lòng với nó thì có ăn ăn. Hào Hai có đức cứng giữa, sự phu tín đầy ở bên trong, tuy liền với kẻ tiểu nhân, mà nó tự mình giữ gìn, chẳng để mất đức cứng giữa, cho nên mới tốt mà sự ăn năn mới mất.
3. Lục Tam:
Lời kinh: 六三 . 來 兌 . 凶 .
Dịch âm: Lục Tam: Lai đoài, hung!
Dịch nghĩa: Hào Sáu Ba: Lại đẹp lòng hung!
Giải nghĩa: Hào Sáu là người Âm mềm không trung chính, tức là kẻ đẹp lòng không theo đạo, tự lại để cầu đẹp lòng. Liền với hào Dương ở dưới uốn mình, trái đạo để cầu đẹp lòng, vì vậy mới hung. Đi vào trong là lại. Trên dưới đều là Dương, mà riêng đi vào bên trong, vì nó cùng thể mà tính Âm thấp, thế là trái đạp đi xuống.
4. Cửu Tứ:
Lời kinh: 九 四 . 商 兌 . 未 寧 . 介 疾 有 喜 .
Dịch âm: Cửu Tứ: Thượng đoái, vị ning, giới tật, hữu hỷ.
Dịch nghĩa: Hào Chín Tư: Đắn đo đẹp lòng chưa yên, thẳng ghét, có mừng.
Giải nghĩa: Hào Tư phía trên vâng theo hào Chín Năm là hào trung chính, mà phía dưới liền sát với hào Sáu Ba là hào nhu tà, cho nên không thể quyết đoán mà phải đắn đo cân nhắc chỗ nên đẹp lòng, chưa thể định được. Nhưng chất nó vôn là Dương cứng, cho nên có thể kiên quyết giữa đường chính đính mà ghét bỏ kẻ nhu tà, như thế thì có mừng. Tượng Chiêm như thế, cái ý răn người sâu lắm.
5. Cửu Ngũ:
Lời kinh: 九 五 . 孚 于 剝 . 有 厲.
Dịch âm: Cửu Ngũ: Phu vu hấc, hữu lệ.
Dịch nghĩa: Hào Chín Năm: Tin chung đẽo, có nguy.
Giải nghĩa: “Đẽo” là tiếng nói việc làm tiêu khí Dương. Khí Âm là thứ làm tiêu khi Dương, đó là chỉ về hào Sáu Trên, cho nên “tin chung đẽo” thì nguy. Vì hào năm ở thì đẹp lòng mà liền sát với hào Sáu Trên, cho nên mới làm ra lời răn đó. Thánh như vua Thuấn, còn sợ xảo ngôn lệnh sắc, không răn sao được? Sự đẹp lòng mê hoặc người ta, dễ vào mà đáng sợ như thế đó.
6. Thượng Lục:
Lời kinh: 上 六 . 引 兌 .
Dịch âm: Thượng Lục: Dẩn đoài.
Dịch nghĩa: Hào Sáu Trên: Dẫn đẹp lòng.
Giải nghĩa: Quẻ khác đến chỗ cùng cực thì biến, quẻ Đoái là đẹp lòng, cùng cực thì càng đẹp lòng. Hào Sáu Trên là chủ làm thành cuộc đẹp lòng ở chỗ cùng cực đẹp lòng, tức là đẹp lòng không biết thôi, cho nên sự đẹp lòng đã cùng cực mà lại dẫn cho dài ra. Vậy mà không đến hối lỗi là sao? Đáp rằng: Đương khi nói nó đẹp lòng không biết thôi, chưa thấy cái nó đẹp lòng là thiện hay ác.
